Chủ Nhật, 19 tháng 6, 2016

Tư vấn về quyền nuôi con dưới 36 tháng

Luật Tiền PhongKhi ly hôn bên cạnh vấn đề tranh chấp về tài sản thì một vấn đề cũng gây ra tranh cãi gay gắt giữa các cặp vợ chồng đó là về quyền nuôi con. Sau đây là một tình huống mà Luật Tiền Phong rất hay gặp phải khi tư vấn ly hôn.

Khách hàng hỏi:

Tôi và vợ muốn ly hôn. Tôi đã để lại tài sản nhiều hơn cho cô ấy bao gồm nhà cửa và một chiếc xe máy vì cô ấy không có nghề nghiệp, thu nhập không ổn định. Chính vì thế tôi muốn được nuôi con, con tôi năm nay 2 tuổi rưỡi nhưng cô ta nhất định không đồng ý. Vậy trong trường hợp này tôi phải làm gì để được tòa án tuyên quyền nuôi con?

Luật Tiền Phong trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Luật Tiền Phong. Đối với vấn đề của bạn. chúng tôi xin đưa ra câu trả lời như sau:
Theo quy định của pháp luật, tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”
Pháp luật quy định con dưới 3 tuổi thì người mẹ được ưu tiên nuôi con. Theo như bạn nói thì vợ bạn mặc dù không có nghề nghiệp, thu nhập không ổn định nhưng sau khi ly hôn do bạn đã nhường lại ngôi nhà và xe cho vợ nên vợ bạn sẽ có chỗ ở, nghề nghiệp không ổn định nhưng vẫn có thu nhập ( theo như bạn nói). Mặt khác nếu vợ bạn nuôi con thì hàng tháng bạn phải cấp dưỡng một phần để hỗ trợ vợ nuôi con. Vì thế khả năng Tòa tuyên quyền nuôi con thuộc về vợ bạn là rất cao.
Tuy nhiên, khi con đủ 36 tháng tuổi, anh có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:
Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên”
Khi có yêu cầu của bạn, Toà án sẽ xem xét lại điều kiện nuôi con của người vợ, nếu không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Thì toà án sẽ quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Luật Tiền Phong chuyên cung cấp các thông tin pháp luật, tư vấn và hỗ trợ các dịch vụ pháp lý. Hãy liên hệ với chúng tôi theo tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 19006289.


Khi mua bán đất cần lưu ý gì?

Luật Tiền Phong – Trong các giao dịch mua bán bất động sản hiện nay, người mua và người bán đôi khi chỉ quan tâm đến giá cả của đất cao hay thấp mà không để ý đến những cơ sở pháp lý như mảnh đất đó có sổ đỏ, có tranh chấp gì hay không…Qua bài viết sau, Luật Tiền Phong hy vọng sẽ giúp quý bạn đọc hiểu hơn về các vấn đề cần lưu ý khi mua bán đất.

1.   Phải có “sổ đỏ”

Khi mua đất nhất định phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất (gọi tắt là sổ đỏ). Vì đây là vấn đề vô cùng quan trọng, quyết định đến tính pháp lý của thửa đất. Điều này sẽ hạn chế được những tranh chấp dân sự khi mua bán, hạn chế những phát sinh nếu thửa đất thuộc diện thu hồi, nằm trong quy hoạch (sau này).
Khi mua bán, chuyển nhượng thửa đất- người mua nhất thiết phải xem các nội dung trong sổ đỏ. Lưu ý diện tích thửa đất cần mua phải khớp với diện tích có trong sổ đỏ. Bởi không ít trường hợp, người bán chỉ bán một phần diện tích thửa đất, nhưng chưa làm thủ tục tách thửa. Nếu không cẩn thận sẽ bị lừa với lý do đặt tiền chờ tách thửa, tách thửa sau mua bán, làm giấy mua bán viết tay…
Ví dụ: Ông A có thửa đất 75m2, ông muốn bán 35m2, khi đó, người mua muốn mua phần 35m2 này phải yêu cầu ông A làm thủ tục tách thửa, khi đó mới tiến hành giao dịch.
1.      Nắm các thông tin thửa đất
Thông tin quan trọng, cần phải đối với thửa đất trước khi mua người mua cần chú ý  đó là các vấn đề về pháp lý. Cụ thể, người mua phải kiểm tra xem mảnh đất cần mua có nằm trong diện quy hoạch, giải tỏa của khu vực hay không. Người mua cũng nên kiểm tra hồ sơ địa chính cấp xã (phường, thị trấn), huyện (thị, thành phố) hoặc Sở Tài Nguyên và Môi trường xem khu vực đó có dự án nào không.
Thực tế, hiện có nhiều diện tích nhà đất bị cơi nới, thay đổi hiện trạng, song diện tích đó lại nằm trong diện tích của các công trình như hệ thống nước thải, ngõ đi chung… Nếu không xem xét kỹ trước khi mua người mua sẽ chịu nhiều rắc rối.
Đặc biệt, người mua nên xem ngõ đi chung vào diện tích nhà đất muốn mua có tồn tại tranh chấp hay không trước khi quyết định ký vào giấy tờ mua bán, chuyển nhượng để tránh gặp phải những rắc rối sau này.

2.   Nói không với “mua bán viết tay”

Đây cũng là điều những người mua đất bắt buộc phải nhớ khi thực hiện các hoạt động giao dịch mua bán, chuyển nhượng đất đai.
Khi mua, nhận chuyển nhượng đất đai, bắt buộc phải giao dịch thông qua, có xác nhận (ký tên, đóng dấu) các Công chứng viên (thuộc các Văn phòng công chứng).

3.  Hợp đồng mua đất phải có chữ ký của tất cả những người có liên quan

Khi mua bán, chuyển nhượng nhà đất phải có chữ ký của tất cả những người có liên quan. Muốn biết những người liên quan phải nghiên cứu hồ sơ. Lịch sử thửa đất. Nếu tài thửa đất là tài sản chung của hộ gia đình, khi bán, các thành viên trong gia đình, bao gồm: cả chồng và vợ (bên bán), bố mẹ, con cái, anh chị em trong gia đình (xem trong sổ Hộ khẩu gia đình) nhằm tránh tranh chấp về tài sản sau đó.
Còn nếu nhà đất là tài sản thừa kế, trước khi làm hợp đồng đặt cọc, các thành viên được thừa kế phải cùng ký vào biên bản đồng ý bán đất. Có như vậy bạn mới chắc chắn và không sợ tranh chấp giằng co.
LuậtTiền Phong chuyên cung cấp các thông tin pháp luật, tư vấn và hỗ trợ các dịch vụ pháp lý. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua tổng đài tư vấn miễn phí 19006289 để được giải đáp.

Tư vấn về những loại thuế, phí khi bán đất

Khách hàng hỏi:

Chào luật sư, tôi dự định mua một mảnh đất của người hàng xóm cạnh nhà. Tôi chưa mua đất không bao giờ nhưng tôi được biết là khi mua thì tôi có phải nộp thuế. Vậy tôi muốn hỏi là thuế đó là những loại gì và có nhiều không? Tôi xin cảm ơn.
Luật Tiền Phong trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Luật Tiền Phong. Theo quy định của pháp luật hiện hành các loại phí, thuế khi bạn tiến hành chuyển nhượng bất động sản bao gồm các loại thuế sau:

1. Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển quyền sử dụng đất

Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2%  trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản. ( Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007).
Trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất thì được miễn thuế thu nhập cá nhân ( Khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007).

2. Lệ phí trước bạ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/06/2011 về lệ phí trước bạ và Điều 6 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ thì “Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định của pháp luật phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền”
Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).
Công thức: Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ × Lệ phí
Trong đó:
Lệ phí đối với nhà, đất chuyển nhượng: 0.5%
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng của các tổ chức, cá nhân là giá chuyển nhượng thực tế ghi trong hóa đơn, hoặc Hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ mua bán hoặc Tờ kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng ghi trên các giấy tờ nêu trên thấp hơn giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ thì lệ phí trước bạ được tính theo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
Thông thường, bên chuyển nhượng sẽ chịu thuế thu nhập cá nhân, bên nhân chuyển nhượng chịu lệ phí trước bạ trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Lệ phí địa chính 

Lệ phí địa chính mà bạn phải nộp đó là 15.000 đồng.

4. Lệ phí thẩm định

0.15% giá trị chuyển nhượng (tối thiểu là 100.000 đồng và tối đa là 5.000.000 đồng).
Luật Tiền Phong chuyên cung cấp các thông tin pháp luật, tư vấn và hỗ trợ các dịch vụ pháp lý. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo tổng đài tư vấn miễn phí 19006289 để được các chuyên viên giàu kinh nghiệm giải đáp mọi thắc mắc.




Thông báo thay đổi số lượng con dấu của chi nhánh

Luật Tiền Phong - khi chi nhánh, văn phòng đại diện có sự thay đổi về thông tin trụ sở, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc nguyên nhân khác dẫn tới sự thay đổi của con dấu thì phải làm thủ tục thông báo thay đổi con dấu. Mẫu Thông báo thay đổi này được Luật Tiền Phong giới thiệu sau đây:
Thông báo thay đổi số lượng con dấu của chi nhánh

Thông báo thay đổi số lượng con dấu của chi nhánh

Thông báo thay đổi số lượng con dấu của chi nhánh


Tải về: tại đây
Luật Tiền Phong giải đáp mọi thắc mắc về pháp luật doanh nghiệp qua tổng đài 1900 6289. Vui lòng gọi điện để biết thêm chi tiết.

Mẫu giấy đăng ký hoạt động chi nhánh, VPĐD

Luật Tiền Phong - nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp mở chi nhánh, VPĐD hoạt động nhanh chóng, Luật Tiền Phong cung cấp mẫu giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, VPĐD như sau:
Mẫu giấy đăng ký hoạt động chi nhánh, VPĐD

Mẫu giấy đăng ký hoạt động chi nhánh, VPĐD

Mẫu giấy đăng ký hoạt động chi nhánh, VPĐD
Mẫu giấy đăng ký hoạt động chi nhánh, VPĐD

Mẫu giấy đăng ký hoạt động chi nhánh, VPĐD

Mẫu giấy đăng ký hoạt động chi nhánh, VPĐD

Mẫu giấy đăng ký hoạt động chi nhánh, VPĐD

Mẫu giấy đăng ký hoạt động chi nhánh, VPĐD

Mẫu giấy đăng ký hoạt động chi nhánh, VPĐD

Mẫu giấy đăng ký hoạt động chi nhánh, VPĐD


Tải về: tại đây
Luật Tiền Phong cung cấp dịch vụ đăng ký hoạt động chi nhánh, VPĐD nhanh chóng với chi phí thấp. Mọi thắc mắc vui lòng gọi 1900 6289 để được tư vấn miễn phí và biết thêm chi tiết.

Mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Luật Tiền Phong - cung cấp mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên như sau:
Mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Mẫu giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên


Tải về: tại đây
Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ tổng đài 1900 6289 để được giải đáp miễn phí.

Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh mới nhất

Luật Tiền Phong – khi doanh nghiệp không có khả năng kinh doanh nhưng vẫn muốn tiếp tục duy trì hoạt động thì chủ doanh nghiệp thường hướng đến lựa chọn tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh được quy định rõ trong Luật Doanh nghiệp 2014 và được làm rõ tại bài viết dưới đây của Luật Tiền Phong
Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh mới nhất
Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh mới nhất
Khách hàng hỏi:
Công ty tôi do đang thiếu nguồn vốn kinh doanh và lại không vay mượn hoặc huy động thêm nguồn vốn ở đâu nên đang có ý định tạm ngừng hoạt động vài tháng tới. Tuy nhiên, theo như tôi được biết thì thủ tục tạm ngừng không đơn giản và có yêu cầu về thuế và nhiều thứ khác nữa. Không biết thủ tục tạm ngừng theo như những thông tin tôi nêu trên có đúng không, và quy định hiện nay là như thế nào?
Hy vọng luật sư giải đáp giúp tôi, tôi xin cảm ơn.
Luật Tiền Phong trả lời:
Chào bạn, câu hỏi của bạn đã được Bộ phận tư vấn pháp luật của công ty Luật Tiền Phong giải đáp như sau:

I. Quy định tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Luật Doanh nghiệp quy định việc tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp như sau:
Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản tới Cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục hoạt động kinh doanh. Văn bản thông báo phải được gửi đến trước ít nhất là 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.
Khi doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh phải đảm bảo đã thanh toán đầy đủ số thuế nợ, khoản nợ, các nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ hợp đồng với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh không quá 1 năm, doanh nghiệp có thể xin gia hạn thêm thời hạn tạm ngừng nhưng thời hạn tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 2 năm.
Do đó, những thông tin bạn tìm hiểu được không sai, tuy nhiên vẫn còn chưa đầy đủ, yêu cầu để được tạm ngừng hoạt động kinh doanh phải đảm bảo những điều trên, và thực hiện thủ tục thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh.

II. Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh

1. Hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh gồm có những tài liệu sau:
-        Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh;
-        Quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH 1 thành viên, Hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên; Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
-        Biên bản họp của Hội đồng thành viên/ Đại hội đồng cổ đông về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh;

2. Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính; đồng thời gửi công văn xác nhận không nợ thuế tới Chi cục thuế quản lý để xác nhận việc doanh nghiệp không nợ thuế và các nghĩa vụ khác;
Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận hồ sơ, liên hệ với các cơ quan chức năng liên quan để xác nhận doanh nghiệp không còn nợ bất kỳ nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ nào khác;
Bước 3: Sau 3 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh trao cho doanh nghiệp Giấy xác nhận doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong thời hạn theo yêu cầu hoặc tối đa là 1 năm.
Trên đây là thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do Luật Tiền Phong tư vấn.

Mọi thắc mắc nào liên quan đến pháp luật doanh nghiệp, quý khách hàng và độc giả vui lòng liên hệ tổng đài 1900 6289 để biết thêm chi tiết.

Thứ Bảy, 18 tháng 6, 2016

Mẫu đơn xin cấp đổi, cấp lại sổ đỏ mới nhất

Luật Tiền Phong - với những trường hợp mất, làm rách sổ đỏ thì người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục xin cấp đổi hoặc cấp lại sổ đỏ. Một mẫu đơn quan trọng để thực hiện thủ tục này chính là mẫu đơn xin cấp đổi, cấp lại sổ đỏ. Mẫu đơn sẽ được mô tả chi tiết dưới đây:
Mẫu đơn xin cấp đổi, cấp lại sổ đỏ mới nhất

Mẫu đơn xin cấp đổi, cấp lại sổ đỏ mới nhất

Mẫu đơn xin cấp đổi, cấp lại sổ đỏ mới nhất

Mẫu đơn xin cấp đổi, cấp lại sổ đỏ mới nhất

Mẫu đơn xin cấp đổi, cấp lại sổ đỏ mới nhất

Mẫu đơn xin cấp đổi, cấp lại sổ đỏ mới nhất

Tải về: tại đây
Mọi thắc mắc về pháp luật đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai, cấp sổ đỏ lần đầu,... liên hệ 1900 6289 để được tư vấn miễn phí.

Đơn khởi kiện tranh chấp lao động mới nhất

Luật Tiền Phong - chúng tôi cung cấp mẫu đơn khởi kiện vụ án tranh chấp lao động mới nhất. Chi tiết tham khảo bài viết dưới đây:
Đơn khởi kiện tranh chấp lao động mới nhất

Đơn khởi kiện tranh chấp lao động mới nhất

Đơn khởi kiện tranh chấp lao động mới nhất

Đơn khởi kiện tranh chấp lao động mới nhất

Tải về: tại đây
Luật Tiền Phong cung cấp dịch vụ bảo vệ, đại diện tố tụng cho người có quyền, nghĩa vụ trong vụ án tranh chấp lao động.
Liên hệ 1900 6289 để được biết thêm chi tiết và tư vấn pháp luật miễn phí.

Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp 2016

Luật Tiền Phong - nhằm trợ giúp cho hoạt động của các cá nhân khi xin trích lục lý lịch tư pháp, Luật Tiền Phong cung cấp mẫu tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp năm 2016 như sau:
Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp 2016

Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp 2016

Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp 2016

Tải về: tại đây
Mọi thắc mắc cần được giải đáp, vui lòng liên hệ 1900 6289 để được tư vấn miễn phí.

Mẫu đơn đăng ký chuyển nhượng quyền thương mại

Luật Tiền Phong - chúng tôi cung cấp mẫu đơn đăng ký chuyển nhượng quyền thương mại như sau:
Mẫu đơn đăng ký chuyển nhượng quyền thương mại

Mẫu đơn đăng ký chuyển nhượng quyền thương mại
Tải về: tại đây
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ tổng đài 1900 6289 để được tư vấn và giải đáp miễn phí thắc mắc của bạn.

Điều kiện và mức trợ cấp thai sản mới nhất

Luật Tiền Phong – theo Luật Bảo hiểm xã hội mới đây thì người được hưởng chế độ thai sản không chỉ có người phụ nữ mang thai mà còn có cả lao động nam đang đóng bảo hiểm và có vợ sinh con. Đối với từng đối tượng như vậy thì mức trợ cấp thai sản có giống nhau hay không? Qua bài viết sau, Luật Tiền Phong sẽ giải đáp những thắc mắc trên:
Những khoảng thời gian nghỉ và mức trợ cấp khi người lao động nghỉ thai sản gồm có:
Điều kiện và mức trợ cấp thai sản mới nhất
Điều kiện và mức trợ cấp thai sản mới nhất

Điều kiện, thủ tục mở website thương mại điện tử bán hàng

Luật Tiền Phong – với vai trò của internet ngày nay thì việc mở một trang bán hàng trên mạng đang là nguồn thu nhập không nhỏ đối với nhiều người. Tuy nhiên, việc quản lý những trang mạng bán hàng có được chặt chẽ không, cơ chế nào quản lý,… thì vẫn đang là câu hỏi mà nhiều người đã đặt ra.
Mới đây, Luật Tiền Phong nhận được nhiều thắc mắc của bạn đọc về điều kiện để mở một trang thương mại điện tử theo đúng quy định pháp luật, do đó, bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ tập trung vào vấn đề này.
Điều kiện, thủ tục mở website thương mại điện tử bán hàng
Điều kiện, thủ tục mở website thương mại điện tử bán hàng

1.  Quy định về website thương mại điện tử bán hàng

Theo Nghị định 52/2013/NĐ-CP thì hoạt động thương mại điện tử theo quy định là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.
Hoạt động thương mại điện tử gồm nhiều loại, trong đó phổ biến nhất là website thương mại điện tử điện tử (website thương mại điện tử bán hàng). Website thương mại điện tử (dưới đây gọi tắt là website) là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng.

2.  Điều kiện mở website thương mại điện tử

Để mở 1 trang thương mại điện tử hợp pháp thì cần những điều kiện sau:
-    Là thương nhân, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ bao gồm việc tổ chức hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc tiến hành các hoạt động thương mại điện tử. hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân, không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh.
-    Có website với tên miền hợp lệ và tuân thủ các quy định về quản lý thông tin trên Internet.
-    Đã thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định.
Điều kiện cần thiết để trang thương mại điện tử được hoạt động hợp pháp dưới sự quản lý của pháp luật thì trang thương mại điện tử phải được thông báo với Bộ Công Thương.

3.  Thủ tục thông báo website thương mại điện tử bán hàng

Trang thương mại điện tử muốn hoạt động hợp pháp chỉ cần thông báo với Bộ Công Thương theo thủ tục như sau:
Bước 1: Khai báo thông tin trang
Người yêu cầu lập trang thương mại điện tử theo đúng quy định, sau đó tiến hành khai báo những thông tin sau gửi đến Bộ Công Thương:
-    Tên miền của website thương mại điện tử;
-    Loại hàng hóa, dịch vụ giới thiệu trên website;
-    Tên đăng ký của thương nhân, tổ chức hoặc tên của cá nhân sở hữu website;
-    Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;
-    Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức; hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;
-    Tên, chức danh, số chứng minh nhân dân, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện thương nhân, người chịu trách nhiệm đối với website thương mại điện tử;
Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày, Bộ Công thương có trách nhiệm thẩm tra, thẩm duyệt việc khai báo của người yêu cầu;
Nếu thấy đúng và đầy đủ nội dung thì chấp nhận và gửi một mã số quản lý đến người có yêu cầu để quản lý trực tiếp website bán hàng;
Nếu chưa đủ thông tin và điều kiện thì không chấp nhận thông báo, yêu cầu người nộp bổ sung và đăng ký lại.
Bước 3: Sau 3 ngày, người có yêu cầu nhận được mã số của Bộ Công Thương nhằm quản lý trực tiếp hoạt động của website bán hàng; nếu không nhận được thì phải tiến hành khai báo lại thông tin.
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ 1900 6289 để được tư vấn pháp luật miễn phí.

Thuế chuyển mục đích sử dụng đất tại Hà Nội

Luật Tiền Phong – đối với những trường hợp chuyển mục đích sử dụng thì mức thuế phải đóng là bao nhiêu? Đối với thành phố trung tâm như Hà Nội thì mức thuế này quy định cụ thể như thế nào?
Thuế chuyển mục đích sử dụng đất tại Hà Nội
Thuế chuyển mục đích sử dụng đất tại Hà Nội

Hợp đồng li xăng - chuyển nhượng quyền thương mại

Luật Tiền Phong – là một hình thức chuyển nhượng quyền thương mại, hợp đồng Li xăng cho phép các bên được sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ của người sở hữu, nhằm khai thác được lợi thế tốt nhất của đối tượng.
Hợp đồng li xăng - chuyển nhượng quyền thương mại
Hợp đồng li xăng - chuyển nhượng quyền thương mại

1.  Khái niệm li xăng

Li-xăng là việc chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ (người cấp li-xăng) cho phép người khác (người nhận li-xăng) sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ của mình, trong khi vẫn tiếp tục giữ quyền sở hữu các quyền đó.
Li xăng thường được thể hiện dưới hình thức văn bản, trong đó các bên đạt được sự thỏa thuận về nội dung chuyển quyền, mục đích, thời hạn, phạm vi chuyển chuyển sở hữu trí tuệ.
Do đối tượng sở hữu trí tuệ hiện nay có nhiều loại nên hợp đồng li xăng cũng có nhiều, đó có thể là hợp đồng li xăng nhãn hiệu, hợp đồng li xăng sáng chế, hợp đồng li xăng kiểu dáng công nghiệp,…

2.  Nội dung chính của hợp đồng li xăng

Đây là phần quan trọng nhất trong hợp đồng li xăng, tại phần này, các bên phải đạt được sự thống nhất về những vấn đề sau:
-    Các bên ký kết hợp đồng li xăng (nêu rõ họ tên của cá nhân, tổ chức, địa chỉ, chức năng của người đại diện bên giao và bên nhận)
-    Số lượng bên nhận li xăng: Việc quy định như vậy giúp đảm bảo cho bên giao li xăng khống chế được số lượng cá nhân, tổ chức nắm giữ đối tượng sở hữu trí tuệ của chính mình trong thời hạn, lãnh thổ nhất định. Bên nhận cũng thể biết được những đối thủ cùng được nhận quyền sở hữu trí tuệ như mình, từ đó có được sách lược đúng đắn trong việc kinh doanh, phát triển.
-    Căn cứ chuyển quyền sử dụng:
Đây là điều khoản bắt buộc, bên giao li xăng phải bằng những văn bản bảo hộ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp để chứng minh quyền sở hữu đối tượng sở hữu trí tuệ của chính mình. Trong điều khoản này, bên giao thể hiện thông tin của văn bản bảo hộ như: tên, ngày cấp, thời hạn hiệu lực, cơ quan cấp, số đăng ký,…
-    Dạng hợp đồng li xăng: dạng hợp đồng li xăng có thể độc quyền hay không độc quyền,…
-    Thời hạn chuyển quyền sử dụng: điều khoản này thể hiện thời gian mà bên giao giao cho quyền sở hữu trí tuệ của mình cho bên nhận, thời hạn này căn cứ và phụ thuộc vào thời hạn có hiệu lực của văn bản bảo hộ đối tượng sở hữu trí tuệ.
-    Giá chuyển quyền sử dụng và phương thức thanh toán
-    Quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên
-    Phạm vi chuyển quyền sử dụng
-    Tại điều khoản này, các bên có thể thỏa thuận về:
+  Lãnh thổ chuyển quyền: theo đó bên nhận chỉ được phép sử dụng quyền trong một phạm vi lãnh thổ nhất định (có thể trong một tỉnh hoặc toàn bộ lãnh thổ Việt Nam);
+  Giới hạn hành vi của bên nhận quyền: bên nhận chỉ được phép sử dụng quyền trong một số hành vi nhất định mà không được phép vượt quá những hành vi đó. Nhưng đồng thời, bên giao cũng đảm bảo không ngăn cấm và hạn chế bất hợp lý các quyền của bên nhận quyền.
-    Một số điều kiện khác về giải quyết tranh chấp, bồi thường thiệt hại,…

3. Thời hạn của hợp đồng li xăng

Hợp đồng li xăng chưa có quy định cụ thể về thời hạn mà thường do các bên thỏa thuận dựa trên căn cứ là thời hạn được bảo hộ của đối tượng sở hữu trí tuệ.

4.  Các loại hợp đồng li xăng

Pháp luật sở hữu trí tuệ nước ta công nhận có những loại hợp đồng li xăng như sau:
Hợp đồng li xăng - chuyển nhượng quyền thương mại
Mọi thắc mắc về việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, vui lòng tham khảo bài viết trên đây và các bài viết liên quan, hoặc liên hệ đến số 1900 6289 để được tư vấn pháp luật miễn phí.
Luật Tiền Phong chuyên cung cấp và tư vấn các dịch vụ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nhanh với chi phí thấp.

Nội dung và thời hạn bảo hộ quyền tác giả mới nhất

Luật Tiền Phong – khi mà quyền sở hữu trí tuệ trở nên cần thiết và đang được tôn trọng hiện nay thì bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là một trong quy định mà pháp luật Việt Nam đang rất chú trọng. Quyền tác giả là một trong những quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả được bảo hộ như thế nào và thời hạn bảo hộ là bao lâu?
Nội dung bài viết dưới đây nhằm mục đích phổ biến pháp luật về quyền tác giả và vấn đề thời hạn bảo hộ quyền tác giả.
Nội dung và thời hạn bảo hộ quyền tác giả mới nhất
Nội dung và thời hạn bảo hộ quyền tác giả mới nhất

Ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp

Luật Tiền Phong – hiện nay ở nước ta quy định những loại hình doanh nghiệp chính gồm có: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần và Công ty hợp danh. Những loại hình doanh nghiệp này có ưu và nhược điểm như thế nào, làm thế nào để người có nhu cầu muốn thành lập doanh nghiệp có sự lựa chọn tốt nhất cho loại hình mình muốn. Tham khảo bài viết dưới đây của Luật Tiền Phong:
Ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp
Ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp

Phân biệt hai loại tranh chấp lao động tập thể

Luật Tiền Phong tranh chấp lao động hiện nay diễn ra một cách phổ biến, người lao động cũng đã có ý thức tự bảo vệ quyền cũng như lợi ích của chính họ. Tranh chấp lao động giữa một bên là người sử dụng lao động và một bên là tập thể lao động cũng diễn ra thường xuyên hơn, khi đó sẽ có một tập thể với tiếng nói lớn hơn đứng ra bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động.
Phân biệt hai loại tranh chấp lao động tập thể
Phân biệt hai loại tranh chấp lao động tập thể
Pháp luật lao động hiện nay quy định tranh chấp lao động tập thể gồm có: tranh chấp lao động tập thể về quyền và tranh chấp lao động tập thể về lợi ích, trong đó,
Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động phát sinh từ việc giải thích và thực hiện khác nhau quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thoả thuận hợp pháp khác.
Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là tranh chấp lao động phát sinh từ việc tập thể lao động yêu cầu xác lập các điều kiện lao động mới so với quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác trong quá trình thương lượng giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.
Để phân biệt hai loại tranh chấp này, chúng tôi dựa trên những tiêu chí sau:

Tiêu chí
Tranh chấp lao động tập thể về quyền
Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
Nguyên nhân phát sinh tranh chấp

Tranh chấp lao động tập thể về quyền phát sinh khi người sử dụng lao động có hành vi vi phạm đến quyền của tập thể lao động (quyền của tập thể lao động được quy định trong nội quy lao động, thỏa ước lao động, quy định pháp luật lao động)
Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phát sinh khi người lao động cảm thấy nhu cầu của họ hiện tại chưa được thỏa mãn theo như thỏa thuận đã có với người sử dụng lao động
Hành vi vi phạm quy định
Tranh chấp lao động tập thể về quyền có sự vi phạm trực tiếp từ hành vi không bảo đảm các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động
Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích không phát sinh từ hành vi vi phạm, mà chỉ đơn thuần là nhu cầu lợi ích lớn hơn từ phía tập thể người lao động
Thẩm quyền giải quyết
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền gồm có:
-          Hòa giải viên lao động;
-          Chủ tịch UBND cấp huyện;
-          Tòa án nhân dân.
Cơ quan giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích gồm có:
-          Hòa giải viên lao động;
-          Hội đồng trọng tài lao động.
Thời hiệu yêu cầu giải quyết
Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 1 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi vi phạm
Không có thời hiệu
Kết quả
Việc giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền có kết quả cuối cùng là phán quyết của Tòa án, các bên có trách nhiệm và nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện phán quyết này
Biên bản hòa giải của Hội đồng trọng tài có thể giải quyết được các tranh chấp của các bên. Tuy nhiên, biên bản hòa giải này không có tính chất chung thẩm, tập thể lao động có quyền đình công nếu không đồng ý hoặc người sử dụng lao động không tiền hành thực hiện theo thỏa thuận đã nêu ra trước đó.
 
Trên đây là những so sánh của Luật Tiền Phong về 2 loại tranh chấp lao động tập thể, quý độc giả và khách hàng có gì thắc mắc cần tư vấn thêm, vui lòng điện thoại về
tổng đài 1900 6289 để được các luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi giải đáp chi tiết.