Thứ Bảy, 3 tháng 10, 2020

Chế độ ăn, ở của phạm nhân được quy định như thế nào?

(Luật TiềnPhong) – Trong quá trình chấp hành án phạt tù, phạm nhân phải được đảm bảo tiêu chuẩn chế độ ăn của mình, vậy pháp luật quy định như thế nào về tiêu chuẩn về định lượng ăn đối với mỗi phạm nhân?

Bài viết dưới đây chúng tôi xin trình bày nội dung quy định về chế độ ăn của phạm nhân để các bạn có thể tham khảo.

1.        Chế độ ăn của phạm nhân

Căn cứ yêu cầu bảo đảm sức khỏe của phạm nhân trong quá trình giam giữ, lao động học tập tại nơi chấp hành án, Chính phủ quy định cụ thể định mức ăn phù hợp với điều kiện kinh tế, ngân sách và biến động giá cả thị trường. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có thể quyết định hoán đổi định lượng ăn cho phù hợp với thực tế để phạm nhân có thể ăn hết tiêu chuẩn.

Theo quy định tại Điều 48 Luật thi hành án hình sự 2019 và nghị định 117/2011/NĐ-CP về chế độ ăn đối với phạm nhân, cụ thể như sau:

-    Phạm nhân được đảm bảo tiêu chuẩn định lượng về gạo, rau xanh, thịt, cá, đường, muối, nước mắm, dầu ăn, bột ngọt, chất đốt, cụ thể như sau:

+        17kg gạo tẻ thường;

+        0,7kg thịt;

+        0,8kg cá;

+        0,5kg đường loại trung bình;

+        15kg rau xanh;

+        0,75 lít nước mắm;

+        0,1kg bột ngọt;

+        Chất đốt tương đương 17kg củi hoặc 15kg than.

-          Phạm nhân được sử dụng quà, tiền của mình để ăn thêm nhưng không được vượt quá 03 lần định lượng trong một tháng cho mỗi phạm nhân.

-          Phạm nhân được bảo đảm ăn, uống hợp về sịnh, nghiêm cấm việc sử dụng rượu bia và các chất kích thích khác. Việc nấu ăn cho phạm nhân do phạm nhân đảm nhiệm dưới sự giám sát, kiểm tra của trại giam, trại tạm giam, Cơ quan thi hành án Công an cấp huyện.

-          Bếp ăn cho phạm nhân được cung cấp các dụng cụ cần thiết cho việc nấu ăn, đun nước uống và chia đồ ăn cho phạm nhân theo khẩu phần tiêu chuẩn, cụ thể như sau:

-          Mỗi phân trại giam trong trại giam được tổ chức một hoặc một số bếp ăn tập thể. Định mức dụng cụ cấp dưỡng của một bếp tập thể dùng cho 100 phạm nhân gồm: 01 tủ đựng thức ăn có lưới hoặc kính che kín, 03 chảo to, 01 chảo nhỏ, 01 nồi to dùng trong 5 năm; các loại dao, thớt, chậu rửa bát, rổ, rá, bát, đũa dùng trong 01 năm và các dụng cụ cấp dưỡng cần thiết khác phục vụ việc nấu ăn, đun nước uống và chia khẩu phần ăn cho phạm nhân.

-          Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho mỗi mâm ăn của 6 phạm nhân bao gồm 01 lồng bàn, 01 xoong đựng cơm, 01 xoong đựng canh dùng trong 3 năm; 02 đĩa thức ăn, 01 bát đựng nước chấm, 01 muôi múc cơm, canh dùng trong 01 năm.

-          Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho 01 phạm nhân ăn riêng theo suất gồm 01 hộp 03 ngăn bằng nhựa chuyên dùng đựng đồ ăn cơm và 01 thìa ăn cơm bằng nhựa dùng trong 02 năm.

2.        Trường hợp tăng thêm chế độ ăn cho phạm nhân

Theo Điều 8 nghị định 117/2011/NĐ-CP quy định về một số trường hợp tăng thêm chế độ ăn, cụ thể như sau:

-          Ngày tết nguyên đán (bao gồm 01 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch) ngày tết dương lịch(ngày 01 tháng 01) ngày giỗ tổ hùng vương (ngày 10/3 âm lịch) các ngày lễ: 30 tháng 4, 01 tháng 05, 02 tháng 09, phạm nhân được ăn gấp 5 lần tiêu chuẩn hàng ngày.

-          Đối với phạm nhân lao động nặng nhọc, độc hại theo quy định của pháp luật, định lượng có thể được tăng thêm 15% so với tiêu chuẩn định lượng nêu trên.

-          Giám thị trại giam, giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp huyện có thể quyết định hoán đổi định lượng ăn nếu trên cho phù hợp với thực tế.

-          Chế độ ăn, nghỉ của phạm nhân ốm, bị bệnh do Giám thị trại giam quyết định theo chỉ định của cơ sở y tế.

-          Phạm nhân nữ trong thời gian mang thai, nghỉ sinh con hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi được bảo đảm tiêu chuẩn, định lượng ăn theo chỉ định của y sĩ hoặc bác sĩ và được tăng thêm định lượng về thịt, cá từ 20% đến 30% so với định lượng.

Trên đây là quy định chế độ ăn đối với phạm nhân, mọi thắc mắc cần hỗ trợ hoặc tư vấn các nội dung liên quan khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline 091 6162 618/ 0976 714 386 hoặc hotmail contact@luattienphong.vn nhé.

=================================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 0916 162 618/0976 714 386

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.

 

 

Phạm nhân trốn trại bị xử lý như thế nào?

(Luật TiềnPhong) – Gần đây, một vụ việc đã xảy ra và làm hoang mang cho xã hội đó là vụ việc phạm nhân đặc biệt nguy hiểm Triệu Quân Sự đã bỏ trốn khỏi Trại giam T10 – Bộ Quốc phòng, hành vi bỏ trốn của phạm nhân đã làm ảnh hưởng và gây ra rất nhiều khó khăn đối với lực lượng cơ quan chức năng và đặc biệt hành vi này còn đe dọa mối nguy hại cho xã hội. Vậy việc phạm nhân bỏ trốn khỏi trại giam trong quá trình đang chấp hành án thì pháp luật có những quy định xử lý như thế nào?

Bài viết dưới đây chúng tôi xin trình bày quy định về xử lý phạm nhân bỏ trốn để các bạn có thể tham khảo.

Phạm nhân là người bị tòa án tuyên án phạt tù giam và đang phải chấp hành án phạt tù có thời hạn hoặc chung thân, phạm nhân có nghĩa vụ chấp hành đầy đủ nội quy, quy chế trại giam và bị tước đi một số quyền công dân.

Quá trình chấp hành án phạm nhân phải cách li đối với đời sống xã hội trong một khoảng thời gian nhất định, họ bị tước đi một số quyền công dân điều đó phần nào làm hạn chế đi những nhu cầu đời sống cá nhân của họ, việc hạn chế một số quyền tự do đối với phạm nhân cũng đã làm nảy sinh tư tưởng tiêu cực, hành vi chống đối cơ quan thi hành nhiệm vụ giam, giữ. Tuy nhiên việc nảy sinh ý định bỏ trốn khỏi đơn vị trại giam của phạm nhân chỉ xảy ra đối với một số nhóm đối tượng nhỏ (đặc biệt là nhóm đối tượng chấp hành án phạt tù chung thân và chấp hành án phạt tù lâu năm). Vì vậy pháp luật cũng đã có biện pháp điều chỉnh đối nhằm răn đe, ngăn chặn đối với những hành vi vi phạm này. Cụ thể như sau:

Điều 386. Tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, đang bị xét xử

1. Người nào đang bị tạm giữ, tạm giam, áp giải, xét xử hoặc chấp hành án phạt tù mà bỏ trốn, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng vũ lực đối với người canh gác hoặc người áp giải.

Như vậy, việc phạm nhân phạm tội bỏ trốn khỏi nơi giam, giữ mức phạt cao nhất đối với tội phạm này là 10 năm tù trong trường hợp phạm nhân bỏ trốn có tổ chức, dùng vũ lực đối với người canh gác hoặc người áp giải.

Tuy nhiên tùy theo trường hợp phạm nhân bỏ trốn khỏi nơi giam, giữ mà sau khi hành vi này được xảy ra, phạm nhân tiếp tục thực hiện những hành vi phạm tội mới thì căn cứ vào tổng hình phạt mà phạm nhân đang phải chấp hành, việc quyết định hình phạt đối với tội danh mới này sẽ phải công thêm vào tổng số hình phạt mà phạm nhân đang phải chấp hành.

Đối với phạm nhân đang chấp hành hình phạt tù chung thân, mà sau khi người đó đã thực hiện hành vi bỏ trốn và đã thực hiện những tội phạm mới gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng mà mức phạt đối với tôi phạm mới này là tử hình thì phạm nhân sẽ buộc phải thi hành án tử hình.

Trường hợp đối với phạm nhân đang chấp hành án tù chung thân, sau khi bỏ trốn khỏi nơi giam, giữ mà phạm nhân có thực hiện những tội phạm mới thì tổng hình phạt đó không vượt quá mức phạt tù chung thân thì phạm nhân vẫn chỉ phải chấp hành án tù chung thân. Tuy nhiên Nhà nước cũng có những chính sách khoan hồng dành cho những người đang chấp hành án tù chung thân có ý thức rèn luyện tốt (có thể giảm xuống dưới 30 năm hoặc thấp hơn nữa) thì hành vi phạm tội mới này sẽ là căn cứ cho việc phạm nhân có nhận được sự khoan hồng hay không.

Trên đây là quy định về trường hợp xử lý đối với phạm nhân bỏ trốn, mọi thắc mắc cần được tư vấn và hỗ trợ các nội dung liên quan khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline 091 6162 618 hoặc hotmail Contact@luattienphong.vn nhé.

=================================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 0916 162 618/0976 714 386

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.