Thứ Bảy, 26 tháng 10, 2019

Diện tích tối thiểu sân quần vợt là bao nhiêu?


(Luật Tiền Phong) –  Bạn đã biết pháp luật yêu cầu về diện tích của sân quần vợt, các điều kiện khác về cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị như thế nào hay chưa? Theo dõi bài viết hoặc liên hệ 1900 6289 – Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của Luật Tiền Phong để được hỗ trợ.
1. Điều kiện về cơ sở vật chất
-  Mặt sân phẳng, không trơn trượt, có độ dốc thoát nước và được phủ bằng sơn, cỏ, đất nền hoặc chất liệu tổng hợp.
- Sân đơn có chiều dài là 23,77m; chiều rộng là 8,23m.
Sân đôi có chiều dài là 23,77m; chiều rộng là 10,97m.
-  Lưới chắn bóng bao quanh sân, bảo đảm khoảng cách từ mép biên ngang đến lưới chắn ít nhất là 4m và khoảng cách từ mép biên dọc đến lưới chắn ít nhất là 3m.
-  Độ chiếu sáng trên sân bảo đảm từ 150Lux trở lên.
2. Các trang thiết bị cần có tại cơ sở
-  Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế; có khu vực vệ sinh, thay đồ và nơi cất giữ đồ dùng cá nhân.
-  Có bảng nội quy quy định những nội dung:
+ Giờ tập luyện;
+ Đối tượng không được tham gia tập luyện;
+ Biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
3. Dịch vụ hỗ trợ pháp lý của Luật Tiền Phong 
Luật Tiền Phong tư vấn và hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao quần vợt. Các công việc hỗ trợ cụ thể bao gồm;
-          Tư vấn pháp luật về các vấn đề khách hàng quan tâm;
-          Hướng dẫn chuẩn bị tài liệu và hỗ trợ soạn thảo hồ sơ theo quy định pháp luật;
-          Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và xử lý hồ sơ tại cơ quan nhà nước thẩm quyền;
-          Nhận kết quả và bàn giao tới khách hàng.
Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về diện tích tối thiểu đối với sân quần vợt theo quy định pháp luật. Các thắc mắc cần được giải đáp và hỗ trợ chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.
====================
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Phòng 25 B1, Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Điều kiện của cơ sở kinh doanh môn thể thao quyền anh


(Luật Tiền Phong) – Nhằm hỗ trợ khách hàng khi thực hiện thủ tục xin cấp phép kinh doanh môn thể thao quyền anh cũng như trả lời những thắc mắc của khách hàng gửi về hòm thư contact@luattienphong.vn của Luật Tiền Phong về vấn đề này, chúng tôi xin chia sẻ một số thông tin về thủ tục trong bài viết sau đây.
1.    Điều kiện về cơ sở vật chất
Cơ sở kinh doanh cần đáp ứng các điều kiện như:
-       Sàn tập có diện tích ít nhất từ 60m2 trở lên, mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt;
-       Ánh sáng bảo đảm từ 200 lux trở lên;
-       Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
-       Có khu vực thay đồ, gửi đồ và nhà vệ sinh;
-       Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện;
-       Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
2. Yêu cầu về trang thiết bị
-       Găng tập luyện: 01 đôi/01 người;
-       Mũ bảo vệ: 01 chiếc/01 người;
-       Bao đấm (bao cát), gối đấm;
-       Dụng cụ đỡ đòn (lăm pơ);
-       Bịt răng, bảo vệ bộ hạ (kuki), băng đa, dây nhảy: 01 chiếc/ 01 người.
3. Dịch vụ hỗ trợ của Luật Tiền Phong 
Luật Tiền Phong hỗ trợ khách hàng các công việc bao gồm:
-       Tư vấn quy định pháp luật về các vấn đề liên quan đến thủ tục xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh hoạt động quyền anh;
-       Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị cơ sở cũng như các thiết bị cần thiết của cơ sở theo quy định pháp luật;
-       Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị tài liệu và hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ;
-       Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục và xử lý các vấn đề phát sinh tại cơ quan nhà nước thẩm quyền;
-       Nhận kết quả và bàn giao tới khách hàng.
Trên đây là hướng dẫn của Luật Tiền Phong về điều kiện của cơ sở kinh doanh môn thể thao quyền anh. Các thắc mắc cần được giải đáp và hỗ trợ chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.
====================
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Phòng 25 B1, Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Điều kiện thành lập cơ sở dạy võ karatedo


(Luật Tiền Phong) – Cơ sở dạy võ karatedo hoạt động khi đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật. Bài viết sau đây Luật Tiền Phong sẽ tư vấn đến quý bạn đọc và khách hàng về điều kiện thành lập cơ sở dạy võ karatedo theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Điều kiện về cơ sở vật chất
- Có sàn tập diện tích từ 60m2 trở lên; mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt;
- Mật độ tập luyện từ 3m¬¬2 trở lên trên 01 người¬¬ ¬ tập;
- Điểm tập có ánh sáng tối thiểu là 200 lux;
- Âm thanh, tiếng ồn bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Điểm đo âm thanh, tiếng ồn được xác định tại phía ngoài cửa sổ và cửa ra vào của điểm tập;
- Có đủ cơ số thuốc và các dụng cụ sơ cứu ban đầu, khu vực thay đồ, gửi đồ, khu vực vệ sinh, để xe;
- Có bảng nội quy quy định giờ tập luyện, các quy định bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định khác;
- Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; 
- Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện, ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, địa chỉ, thời gian theo học và lưu đơn xin học của từng người.
2. Điều kiện về trang thiết bị luyện tập
Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, thi đấu phải bảo đảm không gây nguy hiểm, không gây các biến đổi không tốt cho sự phát triển của cơ thể người tập.
Mỗi võ sinh tập luyện phải có:
- Võ phục chuyên môn Karatedo;
- Găng tay màu xanh, găng tay màu đỏ;
- Bộ bảo vệ bàn chân, ống quyển màu xanh; bộ bảo vệ bàn chân, ống quyển màu đỏ;
- Lămpơ.
3. Yêu cầu đối với nhân viên chuyên môn
- Huấn luyện viên hoặc người hướng dẫn tập luyện của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động môn Karatedo phải bảo đảm một trong các tiêu chuẩn sau:
+ Là huấn luyện viên, hướng dẫn viên Karatedo hoặc vận động viên Karatedo có đẳng cấp từ cấp II trở lên;
+ Có bằng cấp chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên;
+ Có Giấy chứng nhận chuyên môn Karatedo từ đai đen 2 đẳng trở lên do Tổng cục Thể dục thể thao hoặc Liên đoàn Karatedo Việt Nam cấp.
Mỗi nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện không quá 30 võ sinh trong một buổi tập.
-  Nhân viên y tế: trình độ trung cấp y trở lên.
Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về điều kiện thành lập cơ sở dạy võ karatedo. Các thắc mắc cần được giải đáp và hỗ trợ chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.
====================
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Phòng 25 B1, Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Điều kiện xin giấy phép hoạt động đối với cơ sở thể dục thẩm mỹ


(Luật Tiền Phong) – Thể dục thẩm mỹ là hoạt động khá phát triển trong xã hội hiện nay, đây là hoạt động thể theo được sự đặc biệt quan tâm của các chị em phụ nữ. Cơ sở thể dục thẩm mỹ được cấp phép hoạt động khi đáp ứng điều kiện quy định của pháp luật. Vậy điều kiện đó là gì. Bài viết sau đây Luật Tiền Phong sẽ chia sẻ đến quý bạn đọc và khách hàng quan tâm một số thông tin xoay quanh vấn đề này.
1.      Điều kiện về cơ sở vật chất
- Kích thước: Sàn tập có diện tích ít nhất là 60m2; khoảng cách từ sàn tập đến trần nhà ít nhất là 03m; sàn tập phải bằng phẳng, có thảm hoặc đệm mềm;
- Điều kiện về không gian, âm thanh, ánh sáng: đảm bảo không gian thoáng mát, có hệ thống thông gió; có hệ thống loa đài đảm bảo chất lượng; cường độ âm thanh trong quá trình hoạt động không vượt quá 120 dBA; bảo đảm ánh sáng có độ rọi ít nhất 150Lux;
- Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 2m2/01 người;
- Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.
2.      Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ:
- Phải có phòng vệ sinh, tủ đựng quần áo, tủ thuốc sơ cấp cứu phục vụ cho người đến tập luyện;
- Phải bố trí ghế ngồi và gương soi. Số lượng và kích cỡ phù hợp với quy mô, địa điểm tập luyện. - Phải có bảng nội quy quy định giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định khác;
- Khuyến khích trang bị các dụng cụ bổ trợ phục vụ người tập như: máy chạy bộ, tạ, bục, gậy.
3.      Yêu cầu về nhân sự
- Nhân viên hướng dẫn tập luyện: Là huấn luyện viên thể thao có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp.
- Nhân viên y tế: Bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chứng chỉ về y học thể thao do Viện Khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học thể thao cấp.
Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về điều kiện xin giấy phép hoạt động đối với cơ sở thể dục thẩm mỹ. Các thắc mắc cần được giải đáp và hỗ trợ chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.
====================
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Phòng 25 B1, Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Chi phí xin giấy phép hoạt động cơ sở thể dục thẩm mỹ


(Luật Tiền Phong) – Giấy phép hoạt động thể dục thẩm mỹ được cấp cho cơ sở đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật. Vậy điều kiện pháp luật quy định như thế nào và chi phí cấp phép là bao nhiêu sẽ được luật tiền phong tư vấn qua bài viết sau đây.
Yêu cầu của pháp luật đối với cơ sở thể dục thẩm mỹ
Về cơ sở vật chất:
- Kích thước: Sàn tập có diện tích ít nhất là 60m2; khoảng cách từ sàn tập đến trần nhà ít nhất là 03m; sàn tập phải bằng phẳng, có thảm hoặc đệm mềm;
- Điều kiện về không gian, âm thanh, ánh sáng: đảm bảo không gian thoáng mát, có hệ thống thông gió; có hệ thống loa đài đảm bảo chất lượng; cường độ âm thanh trong quá trình hoạt động không vượt quá 120 dBA; bảo đảm ánh sáng có độ rọi ít nhất 150Lux;
- Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 2m2/01 người;
- Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.
Về trang thiết bị, dụng cụ:
- Phải có phòng vệ sinh, tủ đựng quần áo, tủ thuốc sơ cấp cứu phục vụ cho người đến tập luyện;
- Phải bố trí ghế ngồi và gương soi. Số lượng và kích cỡ phù hợp với quy mô, địa điểm tập luyện. - Phải có bảng nội quy quy định giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định khác;
- Khuyến khích trang bị các dụng cụ bổ trợ phục vụ người tập như: máy chạy bộ, tạ, bục, gậy.
Lệ phí xin giấy phép hoạt động thể dục thẩm mỹ
Lệ phí cấp giấy chứng nhận do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.
Lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội là: 1.000.000 đồng.
Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về các vấn đề liên quan đến giấy phép hoạt động của cơ sở hoạt động thể dục thẩm mỹ. Các thắc mắc cần được giải đáp và hỗ trợ chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.
====================
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Phòng 25 B1, Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Thứ Năm, 17 tháng 10, 2019


(Luật Tiền Phong) – Giảm vốn điều lệ là một trong những thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh. Vì một vài lí do nào đó mà doanh nghiệp phải giảm vốn điều lệ. Vậy thủ tục cần làm những gì?

Đầu tiên, Công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗi thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;
đ) Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền đối với công ty hợp danh.
Kèm theo Thông báo như trên phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn, kèm theo Thông báo phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp, mọi thủ tục pháp lý liên quan đến doanh nghiệp với đội ngũ giàu kinh nghiệm. Hy vọng được hợp tác với quý công ty trong thời gian sớm nhất 19006289!
====================  
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Tầng 25B1, tòa nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Thủ tục và hồ sơ tách giấy chứng nhận đầu tư theo quy định mới


(Luật Tiền Phong) - Theo quy định pháp luật hiện hành, các đơn vị đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư phải thực hiện tách thành: giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau đây Luật Tiền Phong xin tư vấn cho các bạn thủ tục và hồ sơ tách giấy chứng nhận đầu tư theo quy định mới của pháp luật Việt Nam.

Theo quy định pháp luật hiện hành, tách giấy chứng nhận đầu tư gồm hai bước cơ bản là: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, sau khi hoàn thiện hai bước cơ bản trên thì dẫn đến việc thay đổi con dấu do dấu cũ sẽ sử dụng số của giấy chứng nhận đầu tư, dấu mới sẽ sử dụng mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), vì vậy phải thực hiện thêm một bước phát sinh là thay đổi con dấu. Cụ thể thủ tục và hồ sơ tách giấy chứng nhận đầu tư theo quy định mới như sau:

1.Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Hồ sơ bao gồm:
  • Giấy đề nghị bổ sung cập nhật theo mẫu II-18 tại thông tư 20/2015/TT-BHKĐT
  • Danh sách thành viên (cổ đông) trong công ty
  • Danh sách đại diện theo ủy quyền của công ty
  • Bản sao GCN đầu tư, GCN đăng ký mã số thuế
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, các đơn vị nộp tại phòng đăng kí kinh đoanh nơi đơn vị có trụ sở chính. Sau 03 ngày làm việc đơn vị sẽ nhận được giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh (nếu hồ sơ đây đủ và hợp lệ). Và lệ phí cho thủ tục này là:
- Lệ phí cấp đăng ký kinh doanh: 200.000 VNĐ;
-  Lệ phí công bố thông tin 300.000 VNĐ.

2. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Các đơn vị chuẩn bị các hồ sơ theo hướng dẫn dưới đây nộp tại Phòng đầu tư nước ngoài thuộc Sở KHĐT địa phương hoặc ban quản lý khu công nghiệp, Khu chế xuất nếu nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất. Hồ sơ bao gồm:
  • Giấy đề nghị cấp chứng nhận đăng ký đầu tư mẫu I.12 thông tư 16/2015/TT-BKHĐT
  • Bản sao đăng ký kinh doanh mới
  • Bản chính giấy chứng nhận đầu tư (cũ)
Sau 03 ngày làm việc, doanh nghiệp có thể nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu hồ sơ hợp lệ)
Lệ phí đăng kí: không áp dụng.
Lưu ý:  trường hợp hồ sơ đăng ký đầu tư hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài thì các đơn vị cần thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh tùy theo từng ngành nghề kinh doanh mà đơn vị đã đăng ký. 
Trên đây là những những thủ tục và hồ sơ tách giấy chứng nhận đầu tư theo quy định mới tại Việt Nam mà quý khách hàng cần lưu lý. Nếu còn vấn đề thắc mắc xin hãy gọi 1900 6289 để được giải đáp chi tiết.
====================  
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Tầng 25B1, tòa nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Các lĩnh vực mà người nước ngoài bị cấm đầu tư ở Việt Nam


(Luật Tiền Phong) - Việt Nam là một thị trường tiềm năng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài như Mỹ, Trung Quốc, Canada… Để bắt đầu thực hiện đầu tư, việc quan trọng nhất các nhà đầu tư luôn phải ưu tiên đó là xác định các lĩnh vực kinh doanh bị cấm theo quy định pháp luật hiện hành, từ đó lựa chọn các lĩnh vực kinh doanh phù hợp với quy định pháp luật. Luật Tiền Phong sẽ cung cấp cho Quý khách hàng thông tin về các lĩnh vực mà người nước ngoài bị cấm đầu tư ở Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành.

Theo quy định tại khoản 13 và 14 Điều 3 Luật đầu tư năm 2018:
 “Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam”.
Khi nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện đầu tư ở Việt Nam cần tuân theo các quy định của luật Việt Nam về lĩnh vực đầu tư. Cụ thể như sau:
Tại Điều 6 Luật đầu tư năm 2014 quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
  • Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này;
  • Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.
  • Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ
Trên đây là các lĩnh vực mà người nước ngoài bị cấm đầu tư ở Việt Nam theo quy định của pháp luật, đồng thời các nhà đầu tư nước ngoài cũng cần lưu ý các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư.
====================
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Hotmail: contact@luattienphong.vn
Địa chỉ: Phòng 25 B1, Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao Taekwondo có cần xin cấp phép hay không


(LuậtTiền Phong) – Khá nhiều người thắc mắc rằng các cơ sở dạy võ teakwondo có phải xin giấy phép hoạt động hay không, có cơ quan nào quản lý hay không? Hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời trong bài viết sau đây.
1.      Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh môn võ teakwondo
-       Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận;
-       Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh trong đó nêu rõ về các thông tin:
+  Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động;
+  Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;
+  Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh.
-       Hồ sơ chứng minh về địa điểm kinh doanh hợp pháp theo quy định;
-       Hồ sơ nhân sự làm việc tại cơ sở:
+ Huấn luyện viên chuyên môn;
+ Nhân viên y tế.
-       Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.      Quy trình và thời gian thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận
-       Quy trình thực hiện và giải quyết thủ tục được thực hiện như sau:
+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở văn hóa và thể thao;
+ Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa và Thể thao trực tiếp kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp.
+ Căn cứ kết quả kiểm tra, Sở Văn hóa và Thể thao trình Uỷ ban nhân dân Thành phố quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao.
Trường hợp không cấp có văn bản trả lời cho doanh nghiệp.
+ Nhận kết quả thủ tục theo phiếu hẹn.
-       Thời gian giải quyết thủ tục: 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
-       Lệ phí: Theo mức quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.

Trên đây là hướng dẫn của Luật Tiền Phong về thủ tục cấp phép hoạt động đối với cơ sở kinh doanh môn võ Teakwondo. Các thắc mắc cần được giải đáp và hỗ trợ chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.
====================
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Phòng 25 B1, Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội



Điều kiện cấp phép đối với cơ sở kinh doanh môn võ Teakwondo


(Luật Tiền Phong) – Giải đáp thắc mắc của nhiều khách hàng về điều kiện đối với cơ sở kinh doanh môn võ teakwondo, Luật Tiền Phong xin tổng hợp các yêu cầu của pháp luật nhằm hỗ trợ khách hàng trong bài viết sau.

1. Điều kiện về cơ sở vật chất

Về cơ sở vật chất địa điểm hoạt động Taekwondo phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Sàn phải có diện tích 60m2 trở lên; mật độ tập luyện tối thiểu 3m2 trên người;
- Mặt sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt;
- Có đủ ánh sáng, thông thoáng;
- Âm thanh, tiếng ồn đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
- Có cơ số thuốc thông thường và dụng cụ sở cứu ban đầu, khu vực vệ sinh, để xe;
- Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, nơi ở và lưu đơn xin học của từng người;
- Có bảng quy định 4 điều tâm niệm của võ sinh Taekwondo; bảng nội quy, quy định giờ tập luyện và các quy định bảo đảm an toàn khi tập luyện.;
- Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định.

2.      Điều kiện về trang thiết bị tập luyện

Tùy thuộc vào diện tích cũng như số lượng các võ sinh tham gia, yêu cầu về trang thiết bị tập luyện được quy định:
- Võ phục tập luyện: 01 bộ/01 võ sinh.
- Đích đá các loại: 01 chiếc/04 võ sinh.

3.      Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện cơ sở kinh doanh võ teakwondo

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Sở văn hóa và thể thao. 
- Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa và Thể thao sẽ tiến hành kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp.
- Căn cứ kết quả kiểm tra, Sở quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao.
Trường hợp không cấp có văn bản trả lời cho doanh nghiệp.
- Nhận kết quả thủ tục theo phiếu hẹn.

Trên đây là hướng dẫn của Luật Tiền Phong về điều kiện cấp phép hoạt động đối với cơ sở kinh doanh môn võ Teakwondo. Các thắc mắc cần được giải đáp và hỗ trợ chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.
====================
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Phòng 25 B1, Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Thứ Năm, 10 tháng 10, 2019

Có bắt buộc phải đăng ký nhãn hiệu hay không?


(Luật Tiền Phong) - Đối với các vấn đề về bảo hộ nhãn hiệu thời đại thị trường 4.0 hiện này là việc rất cần thiết khi các doanh nghiệp đã có những sản phẩm tùn ra thị trường và có những phản hồi tích cực. Liệu có bắt buộc phải đăng ký nhãn hiệu hay không? Luật Tiền Phong sẽ chia sẻ cho các bạn về vấn đê này nhé!

1. Có bắt buộc phải đăng ký nhãn hiệu hay không?

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
Việc đăng ký nhãn hiệu là quyền của tổ chức, các nhân sử dụng nhãn hiệu đó. Mặc dù đây không phải là thủ tục bắt buộc nhưng nếu có vấn đề phát sinh tranh chấp về nhãn hiệu thì đay quả thực là thủ tục cần thiết hơn bao giờ hết.
Theo quy đinh của Luật Sở hữu trí tuệ thì quyền đối với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Theo định nghĩa trong Luật Sở hữu trí tuệ: Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Đối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.

2. Nguyên tắc ưu tiên về nhãn hiệu

Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở đơn đầu tiên đăng ký bảo hộ cùng một đối tượng nếu đáp ứng các điều kiện:
- Đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam hoặc tại nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về quyền ưu tiên mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên hoặc có thoả thuận áp dụng quy định như vậy với Việt Nam;
- Người nộp đơn là công dân Việt Nam, công dân của nước khác quy định này cư trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc tại nước khác quy định.
- Trong đơn có nêu rõ yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên và có nộp bản sao đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên.
- Đơn được nộp trong thời hạn ấn định tại điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Trong một đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc nhãn hiệu, người nộp đơn có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở nhiều đơn khác nhau được nộp sớm hơn với điều kiện phải chỉ ra nội dung tương ứng giữa các đơn nộp sớm hơn ứng với nội dung trong đơn.
Như vậy, nếu có xảy ra sự trùng lặp, việc ưu tiên với các tổ chức, các nhân đăng ký trước là việc rất quan trọng đối với những sản phẩm bắt đầu có sự uy tín trên thị trường.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về vấn đề đăng ký nhãn hiệu, mọi băn khoăn thắc mắc hay bạn đang cần hỗ trợ về thủ tục vui lòng liên hệ với Luật Tiền Phong qua tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 6289 để nhận hỗ trợ.

Cơ quan có thẩm quyền cho phép kinh doanh cho người nước ngoài thuê nhà


(Luật Tiền Phong) Nhằm hỗ trợ khách hàng trong việc thực hiện kinh doanh dịch vụ cho người nước ngoài thuê nhà, trong bài viết dưới đây, Luật Tiền Phong sẽ tư vấn cho các bạn cơ quan có thẩm quyền cho phép kinh doanh cho người nước ngoài thuê nhà. Mời các bạn tham khảo.
Theo quy định pháp luật, chủ thể được phép thực hiện việc kinh doanh cơ sở dịch vụ cho người nước ngoài thuê nhà là hộ kinh doanh hoặc công ty. Theo đó, tùy vào việc bạn thực hiện kinh doanh dịch vụ cho người nước ngoài thuê nhà dưới hình thức hộ kinh doanh hay công ty thì sẽ có cơ quan nhà nước khác nhau cho phép bạn thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực này.

1. Cơ quan có thẩm quyền cho phép kinh doanh cho người nước ngoài thuê nhà đối với hộ kinh doanh

Theo quy định tại khoản 2 Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ cũng như Cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

2. Cơ quan có thẩm quyền cho phép kinh doanh cho người nước ngoài thuê nhà đối với công ty

Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với công ty là Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư nơi đặt địa điểm kinh doanh.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM: 
Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về cơ quan có thẩm quyền cho phép kinh doanh cho người nước ngoài thuê nhà, mọi băn khoăn thắc mắc hay bạn đang cần hỗ trợ về thủ tục thành lập hộ kinh doanh hay công ty, các bạn có thể liên hệ với Luật Tiền Phong qua tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 6289 để nhận hỗ trợ.