Thứ Tư, 26 tháng 4, 2017

Tranh chấp đất nông nghiệp

KHÁCH HÀNG HỎI:
Tôi có vài điều cần luật sư tư vấn giúp như sau:
Năm 1994, gia đình tôi có khai hoang vùng đất tự nhiên (đất bỏ hoang không có chủ) khoảng 0.5 ha và sử dụng cày cấy đến năm 2014 không có tranh chấp với ai và cũng không có ai nói về mảnh đất này. đến ngày 5/1/2017 có ông hàng xóm đến gia đình tôi và nói đất của gia đình chúng tôi đang sử dụng đất trồng lúa đó là đất của tổ tiên ông đó để lại và yêu cầu gia đình tôi phải trả lại cho gia đình ông ta.
Vậy gia đình tôi phải giải quyết việc này như thế nào? Có luật bảo hộ không? Bảo hộ như thế nào?
Xin chân thành cảm ơn!
Tranh chấp đất nông nghiệp

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Chào bạn,
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến Bộ phận tư vấn Công ty Luật Tiền Phong. Vấn đề bạn hỏi, chúng tôi xin trả lời như sau:
1.        Giải quyết tranh chấp đất không có giấy tờ
Như bạn trình bày, nguồn gốc thửa đất của bạn là do khai hoang từ năm 1994 đến nay, ổn định, không có tranh chấp. Nay, ông hàng xóm đến và cho rằng đây là thửa đất của gia đình ông và buộc gia đình bạn trả lại đất. Bạn muốn biết phương án giải quyết tranh chấp trong trường hợp này như thế nào?
Xin được tư vấn trường hợp của bạn như sau:
Căn cứ vào Điều 202, Luật Đất đai 2013, UBND cấp xã là cơ quan giải quyết tranh chấp đất đai. Bạn liên hệ UBND xã đề nghị làm rõ nội dung tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất, đồng thời đưa ra các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về:
-       Thứ nhất, về nguồn gốc thửa đất;
-       Thứ hai, chứng minh thời gian sử dụng đất (từ năm 1994);
-       Thứ ba, hồ sơ lưu trữ tại UBND xã về hiện trạng thửa đất.
Từ đó, đề nghị UBND xã tổ chức các biện pháp giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định. Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai sẽ xác định ai có quyền sử dụng đất trong trường hợp này. Nếu tranh chấp vẫn không được giải quyết hoặc hòa giải không thành, hàng xóm của bạn vẫn gây cản trở việc sử dụng đất của gia đình bạn thì bạn có thể

Quy định về đăng ký nuôi con nuôi thực tế?

KHÁCH HÀNG HỎI :
Năm 2007, tôi có nhận nuôi một bé gái bị bỏ rơi. Cho tới thời điểm hiện tại tôi vẫn nuôi dưỡng bé như con ruột của mình nhưng không có giấy tờ gì chứng minh việc nhận con nuôi này. Luật sư cho tôi hỏi, pháp luật có thừa nhận quan hệ mẹ con của tôi và cháu hay không?
Thế nào là con nuôi thực tế?

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI :
Chào bạn,
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn Công ty Luật Tiền Phong. Vấn đề bạn hỏi, chúng tôi xin được trả lời như sau:
1.      Việc nhận con nuôi phải đăng ký theo quy định của pháp luật
Luật Nuôi con nuôi 2010 và Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về đăng ký việc nuôi con nuôi như sau:
Việc nuôi con nuôi đã phát sinh trên thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau mà chưa đăng ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 (được coi là nuôi con nuôi thực tế) thì được đăng ký kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của cha mẹ nuôi và con nuôi, nếu đáp ứng các điều kiện sau:
-  Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ,
-  Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên,
-  Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi,
-  Có tư cách đạo đức tốt, không thuộc trường hợp không được nhận con nuôi.
-  Quan hệ cha, mẹ và con vẫn đang tồn tại và cả hai bên còn sống;
-  Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau như cha mẹ và con.
Quy định trên cũng được áp dụng đối với trường hợp công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng làm con nuôi trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 mà chưa đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Sau khi được đăng ký, quan hệ nuôi con nuôi mới có giá trị pháp lý kể từ thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi. Như vậy, việc nuôi
dưỡng bé trong trường hợp của bạn chưa được pháp luật thừa nhận.
Trong thời hạn từ 01/01/2011 đến ngày 31/12/2015 bạn cần tiến hành thủ tục đăng kí con nuôi thực tế theo quy định tại điểm 2 dưới đây để hợp thức hóa quan hệ con nuôi giữa bạn và cháu.
2.      Thủ tục đăng ký con nuôi thực tế
Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về hồ sơ và thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế như sau:
2.1.  Về hồ sơ:
 - Tờ khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế;
- Kèm theo Tờ khai phải có các giấy tờ sau đây:
+  Bản sao Giấy chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của bạn;
+  Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh của con nuôi;
+  Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn của bạn ( nếu có);
+  Giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh về việc nuôi con nuôi (nếu có).
2.2.  Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế
-  Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã cử công chức tư pháp – hộ tịch phối hợp Công an xã tiến hành kiểm tra và xác minh; nếu cả người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi đều còn sống, quan hệ cha mẹ và con giữa các bên vẫn đang tồn tại, các bên có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau trên thực tế như cha mẹ và con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nuôi con nuôi.
 - Khi đăng ký việc nuôi con nuôi, cả người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi đều phải có mặt. Công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên.
Trên đây là các ý kiến tư vấn của chúng tôi, hy vọng làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần tư vấn thêm, vui lòng điện thoại về tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Tiền Phong số 1900 6289 để được trợ giúp.
CÔNG TY LUẬT TIỀN PHONG
---------------------------
Hotline: 1900 6289
Phòng 25B1, tầng 25, tòa nhà Bình Vượng Tower,
Số 200, phố Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội


5 tuổi có được đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

KHÁCH HÀNG HỎI:
Anh trai tôi muốn tặng cho con trai tôi một mảnh đất, cháu năm nay 5 tuổi. Tôi muốn hỏi cháu có được đứng tên sổ đỏ không?
5 tuổi có được đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thêm chú thích

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Chào bạn,
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến Bộ phận tư vấn Công ty Luật Tiền Phong. Vấn đề bạn hỏi, chúng tôi xin được trả lời như sau:
1.      Việc đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với trẻ 5 tuổi
Theo quy định tại Điều 16, Bộ Luật dân sự 2015, cá nhân có năng lực pháp luật dân sự (năng lực pháp luật dân sự có từ khi người đó sinh ra cho đến khi người đó chết đi) thì có quyền sở hữu tài sản, quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó. Đồng thời, Luật đất đai 2013 cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành không có quy định nào đề cập đến tuổi tối thiểu hay tối đa để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo quy định của pháp luật, khi tặng cho quyền sử dụng đất, hai bên phải thực hiện kí kết hợp đồng tặng cho tại văn phòng công chứng nơi có đất. Khoản 2 Điều 8 Luật Công chứng quy định: “Người yêu cầu công chứng phải có năng lực hành vi dân sự, xuất trình đầy đủ các giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó”
Điều 21, Bộ Luật dân sự 2015 quy định: Giao

Thứ Tư, 12 tháng 4, 2017

Trong quá trình làm thủ tục, có được thay đổi ý kiến về việc cho con nuôi hay không?

KHÁCH HÀNG HỎI:
Vợ chồng bác tôi sinh được 4 người con. Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, nên muốn để thằng út (4 tuổi) làm con nuôi của một cặp vợ chồng hiếm muộn trên thành phố. Hai bác đã nộp giấy tờ ra UBND xã và được hướng dẫn thủ tục. Kể từ hôm cán bộ xã qua gia đình để lấy ý kiến của hai bác (đến nay đã được 1 tuần), bác gái tôi khóc suốt, bác trai cũng thấy buồn lắm, hai vợ chồng nghĩ thương con không muốn cho con nữa nhưng không biết phải làm như thế nào?
Luật sư có thể tư vấn giúp tôi: nếu bác tôi muốn chấm dứt việc cho con nuôi thì có được không?
Cảm ơn Luật sư!
Trong quá trình làm thủ tục, có được thay đổi ý kiến về việc cho con nuôi hay không?

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến Bộ phận tư vấn công ty Luật Tiền Phong. Vấn đề bạn hỏi chúng tôi xin trả lời như sau:
Điều 24, Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về hệ quả của việc nuôi con nuôi:
1.    Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan
…………….
4. Trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ
nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi.
Điều 9 Nghị định 19/2011/NĐ-CP hưỡng dẫn:
Trường hợp cho trẻ em làm con nuôi là giải pháp cuối cùng vì lợi ích tốt nhất của trẻ em, thì công chức tư pháp – hộ tịch phải tư vấn đầy đủ cho những người liên quan về mục đích nuôi con nuôi; quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa cha mẹ nuôi và con nuôi sau khi đăng ký nuôi con nuôi; về việc cha mẹ đẻ sẽ không còn các quyền, nghĩa vụ đối với con nếu cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi không có thỏa thuận khác.
Căn cứ vào quy định trên, trường hợp đã hoàn tất thủ tục,kể từ ngày giao nhậncon nuôi nếu cha mẹ nuôi và cha mẹ đẻ không có thỏa thuận khác thì quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đẻ đối với trẻ được nhận làm con nuôi sẽ chấm dứt.
Tuy nhiên, theo thông tin bạn cung cấp, kể từ ngày được lấy ý kiến đến nay mới được 1 tuần. Nếu trường hợp hai bác của bạn muốn thay đổi ý kiến thì có thể căn cứ vào quy định sau để chấm dứt thủ tục nuôi con nuôi:
Thay đổi ý kiến về việc cho con nuôi:
“…. trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến, những người liên quan phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang giải quyết hồ sơ nuôi con nuôi. Hết thời hạn này, những người liên quan không được thay đổi ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi” (Điều 9 Nghị định 19/2011/NĐ-CP).
Bạn nhanh chóng hướng dẫn hai bác làm thông báo bằng văn bản gửi ra UBND cấp xã để chấm dứt thủ tục nuôi con nuôi nhé.
Trên đây là các ý kiến tư vấn của luật sư, hi vọng làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần tư vấn thêm, vui lòng điện thoại về tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6289 của Luật Tiền Phong để được hỗ trợ.
CÔNG TY LUẬT TIỀN PHONG
---------------------------
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Phòng 25B1, tầng 25, tòa nhà Bình Vượng Tower,
Số 200, phố Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0433 511 933

Con trên 18 tuổi có được nhận làm con nuôi?

KHÁCH HÀNG HỎI:
Con tôi năm nay 18 tuổi, vừa mới đỗ đại học nhưng gia đình tôi lại quá khó khăn nên không đủ kinh tế để hỗ trợ cháu học tập. Vừa hay, có người quen của hàng xóm đang sinh sống ở Hà Nội muốn nhận cháu làm con nuôi và muốn giúp đỡ cháu (vợ chồng họ không có con). Xin hỏi việc nhận con nuôi này có thực hiện được không ạ?
Cảm ơn Luật sư rất nhiều!
Con trên 18 tuổi có được nhận làm con nuôi?

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến Bộ phận tư vấn công ty Luật Tiền Phong. Vấn đề bạn hỏi chúng tôi xin trả lời như sau:
Điều 8, Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định:
Người được nhận làm con nuôi bao gồm:
1. Trẻ em dưới 16 tuổi
2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
- Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
Căn cứ vào quy định trên, con của bạn đã 18 tuổi không thuộc trường hợp được nhận làm con nuôi và không thể thực hiện thủ tục nhận con nuôi theo quy định.
Tuy nhiên, trên phương diện tình cảm nếu gia đình phía bên kia thực sự muốn thì giữa 2 gia đình vẫn có thể nhận con nuôi (nhưng không thể đăng ký theo thủ tục pháp luật và như vậy sẽ không mang danh nghĩa trên phương diện pháp luật).
Trên đây là các ý kiến tư vấn của luật sư, hi vọng làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần tư vấn thêm, vui lòng điện thoại về tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6289 của Luật Tiền Phong để được hỗ trợ.
CÔNG TY LUẬT TIỀN PHONG
---------------------------
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Phòng 25B1, tầng 25, tòa nhà Bình Vượng Tower,
Số 200, phố Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0433 511 933


Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ

KHÁCH HÀNG HỎI:
Thưa Luật sư,
Tôi được biết Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Xin luật sư tư vấn giúp thế nào là mang thai hộ vì mục đích nhân đạo? Và chế độ thai sản đối với người mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ được áp dụng như thế nào?
Cảm ơn Luật sư!
Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Lời đầu tiên xin gửi lời chào và lời chúc sức khỏe đến bạn gia đình. Cảm ơn bạn đã tin tưởng, ủng hộ và gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn công ty Luật Tiền Phong. Về vấn đề bạn hỏi chúng tôi xin trả lời như sau:
1.      Thế nào là mang thai hộ vì mục đích nhân đạo?
Theo quy định tại khoản 22, Điều 3, Luật Hôn nhân và Gia đình:
Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được hiểu là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào

Thứ Tư, 5 tháng 4, 2017

Có thay đổi họ, tên cho con nuôi được không?

KHÁCH HÀNG HỎI :
Vợ chồng tôi nhận nuôi một bé gái. Hiện nay đã hoàn tất thủ tục nhận nuôi. Nay chúng tôi muốn đổi họ cho cháu theo họ của chồng tôi. Xin hỏi Luật sư có được không? Nếu được thì thủ tục như thế nào?
Cảm ơn Luật sư.
Có thay đổi họ, tên cho con nuôi được không?

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI :
Chào bạn, trước tiên cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến bộ phận tư vấn online của Luật Tiền Phong. Về vấn đề bạn hỏi, chúng tôi xin được giải đáp như sau:
1.    Quyền thay đổi họ, tên cho con nuôi
Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định những trường hợp được yêu cầu thay đổi họ, tên trong đó có trường hợp :
- Theo yêu cầu của cha, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên của con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi nữa nên người này hoặc cha, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên, họ của cha, mẹ đẻ;
Bên cạnh đó, Điều 24, Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định :
1. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà

Con nuôi có được hưởng thừa kế không?

KHÁCH HÀNG HỎI:
Ông bà ngoại nhận nuôi mẹ tôi từ bé, sau đó ông bà cũng sinh được thêm hai người con nữa. Nay ông bà đã qua đời nhưng không để lại di chúc. Tôi muốn hỏi, mẹ tôi là con nuôi thì có được hưởng tài sản mà ông bà để lại không?
Cảm ơn Luật sư!
Quyền thừa kế của con nuôi?

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Chào bạn!
Trước tiên cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến bộ phận tư vấn công ty Luật Tiền Phong. Về vấn đề bạn hỏi chúng tôi xin trả lời như sau:
1.    Quyền thừa kế của con nuôi
Trường hợp người để lại di sản chết mà không để lại di chúc thì việc phân chia si sản sẽ được thực hiện quy định của pháp luật.
Điều 676, Bộ luật Dân sự 2005 quy định:
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
Căn cứ vào quy định trên và nguyên tắc “không phân biệt

Thứ Bảy, 1 tháng 4, 2017

Điều kiện nào được cấp giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

LuậtTiền Phong – Việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải được phép của cơ quan nhà nước thẩm quyền, thể hiện thông qua Giấy phép cho phép hoạt động dịch vụ này.Là một hoạt động khá nhạy cảm cũng như có mức chi phí khá lớn, vậy các công ty thực hiện dịch vụ có cần đáp ứng các điều kiện gì đặc biệt hay không?
Điều kiện nào được cấp giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Điều kiện để được cấp Giấy phép theo quy định phải đáp ứng các điều kiện:
- Có đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, phải thể hiện được những nội dung như: ngành nghề, vốn, phương án đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, dự kiến thị trường, ngành nghề đưa lao động đi,...
-  Có bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
- Người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế;
Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ;

Tài sản nhặt được có phải là của mình hay không?

Luật Tiền Phong – Không ai có thể tránh khỏi trường hợp bỏ quên đồ, đánh rơi đồ. Vậy người bắt gặp, nhặt được tài sản đó có đương nhiên trở thành chủ sở hữu hay không?
KHÁCH HÀNG HỎI:
Xin hỏi luật sư rằng: Hôm bữa em đang chạy xe trên đường thì có thấy một túi đồ nhỏ nhỏ rơi trên đường, nơi đó cũng gần ngã tư có đông người qua lại. Em mới dừng xe nhặt rồi về nhà mới mở ra xem thì thấy trong đó có một chiếc đồng hồ đeo tay, một thỏi son không phải mới và phấn trang điểm chắc của bạn nữ nào đó đánh rơi. Bây giờ em không biết ai để trả lại, vậy em nhặt được như vậy thì những thứ đó có được coi là của em hay không ạ. Những thứ này cũng không có giá trị nhiều lắm, chỉ có đồng hồ là có giá trị nhất trong đó thôi ạ. Em xin cảm ơn.
Tài sản nhặt được có phải của mình hay không?

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Trước hết xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến bộ phận tư vấn online của Luật Tiền Phong. Về vấn đề bạn hỏi, chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau:
Hiện nay, chưa có một văn bản nào hướng dẫn cụ thể về việc xác định như thế nào là vật do người khác đánh rơi.
Tuy nhiên, có thể hiểu một cách đơn giản vật do người khác đánh rơi là vật  mà chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu hợp pháp do sơ suất để mất quyền chiếm hữu (mất quyền trực tiếp nắm giữ, quản lý vật) ngoài ý chí của mình.
Bộ luật Dân sự quy định về trường hợp phát hiện tài sản của người khác đánh rơi, bỏ quên như sau:
Thứ nhất, khi phát hiện tài sản của người khác đánh rơi,

Các hành vi bị cấm trong hoạt động cho thuê lại lao động

Luật Tiền Phong – Dịch vụ cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Pháp luật đã quy định về vấn đề này tại văn bản riêng. Vậy các hành vi nào bị cấm đối với hoạt động này?
Các hành vi bị cấm trong hoạt động cho thuê lại lao động

1.  Đối với doanh nghiệp cho thuê
Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động nhưng không trực tiếp sử dụng mà cung ứng người lao động của mình sang làm việc tạm thời cho người sử dụng lao động khác. Các hành vi mà doanh nghiệp không được làm đó là:
-  Trả tiền lương và chế độ khác cho người lao động thuê lại thấp hơn so với nội dung đã thỏa thuận với bên thuê lại lao động;
-  Cho doanh nghiệp khác mượn hoặc mượn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động để hoạt động cho thuê lại lao động;
-  Thu phí đối với người lao động thuê lại hoặc thực hiện việc cho thuê lại mà không có sự đồng ý của người lao động;
-  Cho thuê lại lao động nhưng công việc thuê lại không thuộc Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thực hiện việc cho thuê lại lao động vượt quá thời hạn cho thuê lại lao động theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;
-  Thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động giữa doanh nghiệp cho thuê với doanh nghiệp khác trong Công ty mẹ - Công ty con, tập đoàn kinh tế mà doanh nghiệp cho thuê này là doanh nghiệp thành viên.

2.  Đối với bên thuê lại lao động
Là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp