Thứ Bảy, 27 tháng 5, 2017

Thế nào là kết hôn trong phạm vi ba đời?

KHÁCH HÀNG HỎI:
Tôi và cô ấy yêu nhau đã lâu, nay muốn đăng ký kết hôn nhưng gia đình không đồng ý vì bà nội của cô ấy và bà nội của tôi là chị em ruột. Luật sư cho tôi biết, trường hợp của tôi có được phép kết hôn hay không?
Thế nào là kết hôn trong phạm vi ba đời?

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến Bộ phận tư vấn Công ty Luật Tiền Phong.
Vấn đề bạn hỏi, chúng tôi xin được trả lời cho bạn như sau:
1.    Điều kiện kết hôn
Theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định điều kiện kết hôn bao gồm: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; không mất năng lực hành vi dân sự, tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn.
Các trường hợp cấm kết hôn bao gồm:
-       Người đang có vợ hoặc có chồng;
-       Người mất năng lực hành vi dân sự;
-       Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
-       Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
-       Giữa những người cùng giới tính.
2.    Thế nào là kết hôn trong phạm vi ba đời
Được hiểu thế nào là kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời?
Theo định nghĩa tại Khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân gia và đình:
Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba”.
Căn cứ vào quy định trên có thể xác định

Khai sinh quá hạn có sao không?

KHÁCH HÀNG HỎI:
Tôi có thai với một người (nhưng không đăng ký kết hôn), sinh cháu xong thì bố đi công tác xa. Tôi muốn đợi đến khi bố cháu đi công tác về mới làm giấy khai cho cháu (6tháng). Xin hỏi như vậy có sao không? Có quy định về thời hạn đăng ký khai sinh không? Nếu quá thời hạn thì thủ tục thế nào? Quá hạn có bị phạt hay không?
Xin cảm ơn!
Khai sinh quá hạn có sao không?

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến Bộ phận tư vấn Công ty Luật Tiền Phong.
Vấn đề bạn hỏi, chúng tôi xin được trả lời cho bạn như sau:
1.    Thời hạn đi khai sinh
Điều 15, Luật Hộ tịch 2014 quy định trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.
Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 quy định đối với các trường hợp có trách nhiệm thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ mà thực hiện không đúng thì bị phạt cảnh cáo.
Như vậy, việc đăng ký khai sinh quá hạn của con bạn trong trường hợp này không bị phạt tiền.
2.    Thủ tục khai sinh quá hạn
Trước đây việc đăng ký khai sinh quá hạn được thực hiện theo quy định tại Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch. Tuy nhiên kể từ ngày 01/01/2016 Nghị định này đã được thay thế bởi Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch năm 2014.
Nhưng Nghị định 123 này và Luật hộ tịch 2014 đều không quy định về thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn; do đó để đăng ký khai sinh cho con bạn sẽ tiến hành theo thủ tục khai sinh thông thường được quy định trong Luật hộ tịch, cụ thể:
-       Thẩm quyền: UBND cấp xã nơi cư trú của người mẹ
-       Trình tự, thủ tục quy định:
+) Nộp tờ khai, Giấy chứng sinh của cháu (Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực)
+)  Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký và bản chính Giấy khai sinh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính Giấy khai sinh. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác

Ly hôn với chồng đang chấp hành hình phạt tù

KHÁCH HÀNG HỎI:
Chồng tôi đang chấp hành hình phạt tù, nhưng nay tôi muốn ly hôn với chồng tôi có được không và phải tiến hành như thế nào?
Ly hôn với chồng đang chấp hành hình phạt tù

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến Bộ phận tư vấn Công ty Luật Tiền Phong.
Vấn đề bạn hỏi, chúng tôi xin được trả lời cho bạn như sau:
1.    Căn cứ để ly hôn
Điều 51 Luật HNGĐ năm 2014 quy định: “1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn”
Điều 56 Luật HNGĐ quy định Căn cứ để Tòa chấp nhận yêu cầu ly hôn của bạn: Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:
+) Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
+) Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
+) Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;
- Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn trên hay chưa. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành

Thứ Bảy, 13 tháng 5, 2017

Hiệu lực của di chúc chung vợ chồng

KHÁCH HÀNG HỎI:
Bố tôi mất năm 2010. Trước khi qua đời, bố tôi có lập di chúc chung với mẹ tôi để lại ngôi nhà (Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà tên cha mẹ tôi) cho chị em tôi. Hiện nay, mẹ tôi vẫn khỏe. Chúng tôi muốn làm thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu ngôi nhà cho tôi và chị tôi thì phải đến những cơ quan nào và làm thủ tục, giấy tờ gì. Xin chân thành cảm ơn!

Hiệu lực của di chúc chung vợ chồng

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Chào bạn,
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến công ty Luật Tiền Phong. Vấn đề bạn hỏi, Bộ phận tư vấn Công ty luật Tiền Phong xin được tư vấn như sau:
Điều 668 Bộ luật dân sự 2005 quy định về hiệu lực pháp luật của di chúc chung của vợ, chồng như sau: “Di chúc chung của vợ, chồng có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết”.
Trước khi bố bạn mất, bố mẹ bạn đã lập di chúc chung vợ chồng để định đoạt tài sản chung (theo Điều 663 Bộ luật dân sự). Do đó, việc sang tên quyền sở hữu nhà ở từ bố mẹ sang hai chị em bạn phải phụ thuộc vào nội dung và hiệu lực của

Lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng

KHÁCH HÀNG HỎI:
Tôi muốn lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng được không? Cần bao nhiêu người làm chứng, thủ tục như thế nào?
Lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Chào bạn,
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn công ty Luật Tiền Phong. Vấn đề bạn hỏi, chúng tôi xin được tư vấn như sau:
Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
1.      Điều kiện của người lập di chúc
Bạn mong muốn lập di chúc để định đoạt tài sản của mình thì trước hết bạn phải đáp ứng được các điều kiện về người lập di chúc theo quy định theo Ðiều 647 Bộ luật Dân sự:
- Người lập di chúc là người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
- Người lập di chúc là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

Hạn mức đất nông nghiệp tỉnh Thái Bình

KHÁCH HÀNG HỎI:
Cho em hỏi theo Luật đất đai năm 2013 thì hạn mức đất nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình tại tỉnh Thái Bình thì tối đa được bao nhiêu ha? Cảm ơn Luật sư!
Hạn mức đất nông nghiệp tỉnh Thái Bình

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Chào bạn,
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến Bộ phận tư vấn công ty Luật Tiền Phong. Về vấn đề bạn hỏi chúng tôi xin trả lời như sau:
Bạn muốn biết hạn mức giao đất nông nghiệp của tỉnh Thái Bình là bao nhiêu, tuy nhiên bạn không nêu rõ loại đất nông nghiệp là loại nào nên bạn có thể tham khảo quy định dưới đây để xác định nhé:
Theo Điều 4, Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về hạn mức công nhận, hạn mức giao đất, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Thái Bình quy định Hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang và hạn mức giao đất trống, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối như sau:
1.      Đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức sau:
+) Trường hợp đang sử dụng đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản thì hạn mức công nhận không quá 02 ha/hộ;
+) Trường hợp đang sử dụng đất để trồng