KHÁCH HÀNG HỎI:
Tôi
và cô ấy yêu nhau đã lâu, nay muốn đăng ký kết hôn nhưng gia đình không đồng ý
vì bà nội của cô ấy và bà nội của tôi là chị em ruột. Luật sư cho tôi biết, trường
hợp của tôi có được phép kết hôn hay không?
LUẬT TIỀN PHONG
TRẢ LỜI:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư
vấn đến Bộ phận tư vấn Công ty Luật Tiền Phong.
Vấn đề bạn hỏi, chúng tôi xin được trả lời cho bạn
như sau:
1.
Điều kiện kết
hôn
Theo
quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định điều kiện kết hôn
bao gồm: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; không mất năng lực
hành vi dân sự, tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn.
Các
trường hợp cấm kết hôn bao gồm:
-
Người
đang có vợ hoặc có chồng;
-
Người
mất năng lực hành vi dân sự;
-
Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những
người có họ trong phạm vi ba đời;
-
Giữa
cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố
chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với
con riêng của chồng;
-
Giữa
những người cùng giới tính.
2.
Thế nào là kết
hôn trong phạm vi ba đời
Được
hiểu thế nào là kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời?
Theo
định nghĩa tại Khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân gia và đình:
“Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm
cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ
khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì
là đời thứ ba”.
Căn
cứ vào quy định trên có thể xác định
trường hợp của bạn:
-
Cha
mẹ của bà nội bạn và bà nội người yêu bạn (cụ của bạn) là đời thứ nhất.
-
Bà
nội bạn và bà nội người yêu bạn là đời thứ hai.
-
Cha
hoặc mẹ của bạn và cha mẹ của người yêu bạn là đời thứ 3.
-
Bạn
và người yêu bạn là đời thứ tư.
Như
vậy, hai bạn không thuộc trường hợp bi cấm kết hôn quy định. Do đó hai bạn có
thể kết hôn được với nhau nếu thỏa mãn những điều kiện khác như đã nêu bên
trên.
Trên
đây là các ý kiến tư vấn của Luật Tiền Phong, hy vọng làm sáng tỏ các vấn đề mà
bạn đang quan tâm. Nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần tư vấn thêm, vui lòng điện
thoại về tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Tiền Phong số 1900 6289 để được trợ giúp.
CÔNG
TY LUẬT TIỀN PHONG
Phòng 25B1, tòa nhà Bình Vượng, số 200,
phố Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét