Thứ Năm, 8 tháng 2, 2018

Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên Đán năm 2018



LUẬT TIỀN PHONG
Xin trân trọng thông báo lịch nghỉ tết Nguyên Đán 2018 và kính chúc toàn thể Qúy khách hàng một năm mới an khang, thịnh vượng, tràn đầy sức khỏe, hạnh phúc và thành công.
THỜI GIAN NGHỈ TẾT
 


Từ Thứ 3, ngày 13/02/2018   đến  Thứ 3, ngày 20/02/2018
----------------------

Thời gian làm việc lại thứ 4, ngày 21/02/2018

Thứ Hai, 5 tháng 2, 2018

Thẩm quyền xử lý tranh chấp đất đai

Giải quyết tranh chấp đất đai hiện đang là vấn đề nan giải của toàn xã hội. Vậy trình tự xử lý tranh chấp đất đai được pháp luật quy định như thế nào? Cơ quan có thẩm quyền xử lý khi có tranh chấp xảy ra và việc phân cấp xử lý đã được quy định rõ trong Luật Đất đai 2013. Nhưng không phải ai cũng nắm rõ được những quy định của pháp luật về vấn đề này. Chính vì vậy Qúy khách hàng hãy để Luật sư Luật Tiền Phong giúp Qúy khách xử lý những vấn đề này để mang đến kết quả cũng như rút ngắn thời gian và tiền bạc của chính Qúy khách.
Bài viết dưới đây là sự tổng hợp những quy định của pháp luật về trình tự xử lý, cơ quan có thẩm quyền xử lý,… đối với tranh chấp đất đai như sau:


I. Hòa giải tranh chấp đất đai (Theo Luật Đất đai năm 2013) bao gồm:
1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định;
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.
1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.
2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
1. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.
2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
2. Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác, ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật còn phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại.

Để sử dụng dịch vụ hỗ trợ của Luật sư Luật Tiền Phong
Qúy khách vui lòng gọi 1900.6289 để được tư vấn
Trân trọng./.

Chủ Nhật, 4 tháng 2, 2018

Thủ tục xin Visa du lịch Hàn Quốc

Luật Tiền Phong - Nói đến những điểm đến lý tưởng để du lịch trên thế giới thì không thể bỏ qua Hàn Quốc; quốc gia với những bông hoa anh đào, và những con đường trải đầy lá đỏ,… ngoài ra nền văn hóa hiếu khách  và ẩm thực xứ kim chi là điều mà các thực khách không thể không bị lôi cuốn vào. Cũng chính vì  những sự lôi cuốn ấy mà Hàn Quốc luôn là xứ sở thu hút nhiều khách du dịch. Vậy để xin cấp visa du lịch Hàn Quốc thì cần phải đáp ứng những điều kiện gì? 

I. Hồ sơ xin cấp visa đi du lịch Hàn Quốc  bao gồm:
1. Hộ chiếu và tờ khai xin cấp visa Hàn Quốc
- Hộ chiếu gốc còn thời hạn tối thiểu 06 tháng, còn trang để đóng visa;
-  01 Tờ khai xin cấp visa theo mẫu của Đại sứ quán Hàn Quốc;
- CMND hoặc Thẻ căn cước công dân (bản sao công chứng).
2. Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính cho việc xin visa du lịch Hàn Quốc
- Sổ tiết kiệm có số tiền 5000$ gửi trên 1 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ có kèm theo xác nhận số dư tiền gửi của ngân hàng gần thời điểm nộp hồ sơ (giới hạn trong 02 tuần) + copy 02 mặt sổ tiết kiệm, trong trường hợp sổ tiết kiệm chưa gửi được 01 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ, sổ tiết kiệm đó phải có kỳ hạn gửi 03 tháng kèm theo sổ đỏ nhà đất có bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước hoặc copy 2 mặt giấy đăng ký xe ô tô đứng tên người nộp hồ sơ.
- Trường hợp đã từng nhập cảnh các nước thành viên thuộc tổ chức OECD (trừ Hàn Quốc) trong 3 năm gần đây thì được miễn giấy tờ chứng minh tài chính.  Thay vào đó trong hồ sơ cần có bản copy trang visa và trang đóng dấu nhập cảnh vào các quốc gia như đã đề cập ở trên.
- Trường hợp đi du lịch do công ty thưởng (Incentive- Tài chính do công ty khen thưởng chi trả) thì công ty chủ quản (công ty bảo lãnh chi trả) phải có các giấy tờ chứng minh về tư cách pháp nhân, khả năng tài chính của công ty (Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh của công ty, xác nhận số dư tài khoản kèm sao kê giao dịch 03 tháng gần đây, xác nhận thuế 03 tháng của công ty, giấy bảo lãnh và quyết  định cho nhân viên đi du lịch phải sử dụng danh sách theo form mẫu (đính kèm), thì các cá nhân đó sẽ được miễn chứng minh tài chính. 
Lưu ý: Giấy bảo lãnh và quyết định phải do người đại diện pháp nhân của công ty có tên trên đăng ký kinh doanh xác nhận.

3. Giấy tờ chứng minh nghề nghiệp, công việc cho việc xin visa Hàn Quốc du lịch 
- Hợp đồng lao động hoặc giấy bổ nhiệm chức vụ (đối với viên chức nhà nước) và giấy xác nhận nghề nghiệp tại thời điểm hiện tại…hoặc sao kê 03 tháng tài khoản tiền lương gần nhất hay xác nhận mức lương/bảng lương có dấu của công ty), đã được dịch tiếng Anh không cần công chứng (ngoại trừ sao kê tài khoản tiền lương ngân hàng không cần dịch tiếng anh).
- Trường hợp người xin visa Hàn Quốc là chủ doạnh nghiệp: Kèm giấy đăng ký kinh doanh có xác nhận công chứng tại địa phương và bản dịch tiếng anh công chứng nhà nước cộng sao kê tài khoản công ty và xác nhận thuế công ty 3 tháng gần nhất
- Trường hợp người xin cấp visa Hàn Quốc là cán bộ đã nghỉ hưu: Chứng minh nghề nghiệp thông qua quyết định nghỉ hưu hoặc sổ hưu/thẻ hưu trí có xác nhận công chứng tại địa phương và kèm bản dịch công chứng nhà nước. 
- Trường hợp người xin visa du lịch Hàn Quốc là nội trợ hoặc thất nghiệp (không chứng minh được nghề nghiệp cụ thể): Kèm giấy xác nhận nội trợ/thất nghiệp hoặc sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương và bản dịch công chứng nhà nước. 
- Trường hợp là học sinh/sinh viên xin visa du lịch Hàn Quốc: Xác nhận sinh viên/học sinh của nhà trường  +  Coppy thẻ Sinh viên/học sinh và giấy tờ chứng minh tài chính của bố mẹ kèm theo: Thư bảo lãnh của bố mẹ (có bản dịch tiếng Anh) kèm theo phô tô chứng minh thư của người bảo lãnh, giấy khai sinh hoặc hộ khẩu dịch tiếng Anh công chứng nhà nước để chứng minh quan hệ với người bảo lãnh. 
4. Giấy tờ chứng minh việc đặt phòng khách sạn và lịch trình thăm quan Hàn Quốc khi làm thủ tục xin visa du lịch
-  Lịch trình thăm quan kèm bản dịch tiếng Anh (không cần công chứng)
-  Xác nhận đã đặt khách sạn trong thời gian ở HQ (Trong trường hợp ở nhà người quen: Nộp thư mời của người quen có chữ ký giống với chữ ký trên hộ chiếu của người mời kèm theo phôtô trang hộ chiếu có ảnh kèm phần chữ ký của người mời giống với chữ ký trên giấy mời và giấy xác nhận công việc (đối với trường hợp người mời là người Hàn Quốc) hoặc xác nhận học tập của người mời và copy 02 mặt thẻ cư trú người nước ngoài của người mời (trong trường hợp người mời là người Việt Nam đang làm việc hoặc học tập tại Hàn Quốc). Địa chỉ cư trú tại Hàn Quốc cần được viết cụ thể trong Lịch trình thăm quan và tờ khai visa.
II. Nộp hồ sơ xin cấp visa du lịch Hàn Quốc.
1. Thời gian tiếp nhận visa du lịch cá nhân: Từ 09:00 - 12:00 (các buổi sáng từ thứ 2 đến thứ 6)
2. Nơi nộp hồ sơ xin visa du lịch Hàn Quốc: Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội hoặc lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP HCM.

Để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ Qúy khách vui lòng gọi 1900.6289 
Trân trọng./.

Điều kiện thủ tục thành lập bệnh viện tư nhân

Luật Tiền PhongĐể thành lập bệnh viện tư nhân thì cần phải đáp ứng những điều kiện gì? Hồ sơ thủ tục ra sao? Bài viết dưới đây Luật Tiền Phong sẽ cùng làm rõ để quý khách có thể nắm rõ như sau:

I. Hồ sơ thành lập bệnh viện bao gồm:
§      Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động (theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT);
§      Bản sao có chứng thực quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
§      Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề;
§      Danh sách người đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 - Thông tư 41/2011/TT-BYT);
§      Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 - Thông tư 41/2011/TT-BYT;
§      Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề;
§      Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong các hình thức tổ chức quy định tại Mục 1 Chương III - Thông tư 41/2011/TT-BYT;
§      Điều lệ tổ chức và hoạt động đối với bệnh viện Nhà nước thực hiện theo quy định tại Quyết định số 5571/Q Đ - BYT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu Điều lệ tổ chức và hoạt động của bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; đối với bệnh viện tư nhân thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 - Thông tư 41/2011/TT-BYT và phương án hoạt động ban đầu đối với bệnh viện;
§      Bản sao có chứng thực hợp đồng vận chuyển người bệnh đối với bệnh viện không có phương tiện vận chuyển cấp cứu;
§      Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất phạm vi hoạt động chuyên môn, danh mục kỹ thuật dự kiến thực hiện trên cơ sở danh mục kỹ thuật chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
II. Điều kiện để thành lập bệnh viện tư nhân bao gồm:
1.                     Về nhân sự gồm:
a)                     Người đứng đầu bệnh viện:
- Là Bác sỹ và có Chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh liên quan đến chuyên khoa mà bệnh viện đăng ký hoạt động;
- Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng (có đơn xác nhận thời gian công tác); Việc phân công, bổ nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn của bệnh viện phải được thể hiện bằng văn bản;
- Là người làm việc toàn thời gian tại bệnh viện.
b)                    Trưởng khoa lâm sàng phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa đó;
- Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh tại chuyên khoa đó ít nhất là 36 tháng (đơn xác nhận thời gian công tác). Việc phân công, bổ nhiệm trưởng khoa phải được thể hiện bằng văn bản;
-  Là người làm việc toàn thời gian tại bệnh viện.
c)                     Trưởng khoa khác phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Tốt nghiệp đại học và có thời gian làm việc tại chuyên khoa đó ít nhất là 36 tháng kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp đại học đến ngày được phân công, bổ nhiệm làm trưởng khoa. Việc phân công, bổ nhiệm trưởng khoa phải được thể hiện bằng văn bản;
- Là người làm việc toàn thời gian tại bệnh viện;
d)                    Trưởng khoa dược là người làm việc toàn thời gian tại bệnh viện và phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Đối với bệnh viện nhà nước trưởng khoa dược phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện;
- Đối với bệnh viện tư nhân có quy mô giường bệnh từ 30 giường trở lên trưởng khoa dược phải là dược sỹ đại học. Đối với bệnh viện tư nhân có quy mô giường bệnh dưới 30 giường chưa có dược sỹ đại học thì Giám đốc bệnh viện ủy quyền bằng văn bản cho dược sỹ trung học phụ trách khoa.
e)                     Phẫu thuật viên phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Là bác sỹ chuyên khoa hệ ngoại hoặc bác sỹ đa khoa có chứng nhận đào tạo chuyên khoa ngoại của bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh trở lên hoặc trường đại học chuyên ngành y khoa hoặc tại Trung tâm đào tạo và chỉ đạo tuyến thuộc các bệnh viện hạng đặc biệt, hạng 1 trực thuộc Bộ Y tế. Trường hợp được đào tạo ở nước ngoài, phẫu thuật viên phải có chứng nhận chuyên khoa;
- Có văn bản cho phép thực hiện phẫu thuật, can thiệp ngoại khoa của người đứng đầu bệnh viện .
2.                     Cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế gồm:
a)                     Cơ sở:
- Bệnh viện phải được thiết kế, xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam số 365: 2007. Riêng đối với các khoa cấp cứu, khoa điều trị tích cực và chống độc, khoa phẫu thuật, khoa chẩn đoán hình ảnh, khoa xét nghiệm thì việc thiết kế, xây dựng phải thực hiện đúng các quy định tại các Quyết định số 32, 33, 34/2005/QĐ – BYT ngày 31 tháng 10 năm 2005 và số 35/2005/QĐ – BYT ngày 15 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, quản lý chất thải y tế, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.
b)                    Trang thiết bị y tế:
- Bệnh viện tư nhân phải có:
- Đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà bệnh viện đăng ký;
-  Đủ phương tiện vận chuyển cấp cứu trong và ngoài bệnh viện. Trường hợp không có phương tiện cấp cứu ngoài bệnh viện, bệnh viện phải có hợp đồng với cơ sở có phương tiện cấp cứu ngoài bệnh viện.
ð     Ngoài các đối tượng trên, người hành nghề phải có chứng chỉ hành nghề và thực hiện khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với công việc được phân công. Việc phân công phải được thể hiện bằng văn bản.
III. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
Thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo danh mục  được Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt.
1.                     Các khoa:
- Có ít nhất 02 (hai) trong 04 (bốn) khoa nội, ngoại, sản, nhi đối với bệnh viện đa khoa hoặc một khoa lâm sàng phù hợp đối với bệnh viện chuyên khoa;
- Khoa khám bệnh (gồm có nơi tiếp đón người bệnh, buồng cấp cứu - lưu bệnh, buồng khám, buồng tiểu phẫu);
- Khoa cận lâm sàng: Có ít nhất hai bộ phận xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. Riêng đối với bệnh viện chuyên khoa mắt nếu không có bộ phận chẩn đoán hình ảnh thì phải có hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có bộ phận chẩn đoán hình ảnh đã được cấp giấy phép hoạt động;
- Khoa dược;
- Các khoa, phòng chuyên môn khác trong bệnh viện phải phù hợp với quy mô, chức năng nhiệm vụ.
- Có các phòng chức năng về kế hoạch tổng hợp, tổ chức nhân sự, điều dưỡng, tài chính kế toán.
2.                     Căn cứ pháp luật:
- Luật khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;  
- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện.
3.                     Dịch vụ của Luật Tiền Phong cung cấp:
- Xây dựng hồ sơ thành lập bệnh viện tư nhân;
- Các giấy phép con khi thành lập bệnh viện tư nhân;
- Cung cấp biểu mẫu, đề án thành lập bệnh viện tư nhân;
- Tư vấn thành lập các loại hình doanh nghiệp/công ty;
- Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty;
- Cung cấp các dịch vụ pháp lý khác liên quan.


Hãy gọi tổng đài 1900.6289 để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí
Trân trọng./.

Thứ Sáu, 2 tháng 2, 2018

Người Việt du lịch 48 quốc gia, không cần Visa

Kinh tế phát triển nhu cầu đi du lịch của con người càng tăng cao, việc đi lại cũng như các thủ tục liên quan đến xuất nhập cảnh giữa các quốc gia trên thế giới cũng trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn. Riêng đối với công dân Việt Nam thì hiện nay nếu đi du lịch đến 48 quốc gia sau sẽ không cần đến visa. Vậy để giúp Qúy khách hàng nắm rõ hơn  những quy định này Luật Tiền Phong sẽ làm rõ thông qua nội dung bài viết dưới đây:


Ngoài những nước không cần visa như Nhật Bản, Thái Lan.., 6 nước cấp visa cho người Việt không thu lệ phí là Algeria, Afghanistan, Mông Cổ, Nicaragua, Romania, Cuba.
Các nước miễn visa cho công dân Việt Nam bao gồm:
Có 18 nước, trong đó có 9 nước trong khu vực Đông Nam Á.
1. Thái LanThời gian tạm trú không quá 30 ngày.
Do đó, những tour du lịch Thái Lan được nhiều công dân Việt Nam lựa chọn vào thời điểm cuối năm. Đặc biệt là tour đi Thái Lan giá rẻ, bạn có ít thời gian thì có thể đi tour du lịch Thái Lan 3 ngày 2 đêm là cũng đủ để khám phá thủ đô Bangkok, chùa Phật vàng...

2. SingaporeThời gian tạm trú không quá 30 ngày và có vé khứ hồi hoặc vé đi tiếp nước khác, có khả năng tài chính chi trả trong thời gian tạm trú và có đủ các điều kiện cần thiết để đi tiếp nước khác.

3. Lào: Thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Người có nhu cầu nhập cảnh trên 30 ngày phải xin visa trước; thời gian tạm trú có thể được gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần 30 ngày.


4.Dominica: Thời gian lưu trú 30 ngày.




5. Kyrgyzstan: Không giới hạn thời gian lưu trú.


6. MicronesiaThời gian lưu trú 30 ngày.


7. CambodiaThời gian tạm trú không quá 30 ngày.
8. PhilippinesThời gian tạm trú không quá 21 ngày với điều kiện hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng và có vé máy bay khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác.

9. Myanmar: Thời gian lưu trú không quá 14 ngày, điều kiện là hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng. (Hiệp định với Myanmar có hiệu lực từ 26/10/2013).

10. IndonesiaThời gian tạm trú không quá 30 ngày, không được gia hạn thời gian tạm trú.


11. BruneiThời gian tạm trú không quá 14 ngày.


12. Malaysia: Thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

13. Kyrgyzstan: Không phân biệt mục đích nhập cảnh.
14. Panama: Công dân Việt Nam nhập cảnh Panama với mục đích du lịch được miễn visa và thẻ du lịch - thời gian lưu trú 180 ngày


15. Ecuador: Thời gian lưu trú tối đa là 90 ngày cho du khách Việt tham quan tại Ecuador.


16. Saint Vincent and the Grenadines: Đảo quốc vùng Caribbean là St. Vincent and the Grenadines không yêu cầu Visa đối với khách du lịch đến từ bất cứ quốc gia và vùng lãnh thổ nào. Tuy nhiên, để được nhập cảnh, Bộ Ngoại giao của St. Vincent and the Grenadines yêu cầu khách du lịch phải trình hộ chiếu còn hiệu lực, một vé máy bay khứ hồi và chứng minh mình có đủ tài chính để chi trả cho chuyến đi.


17. Haiti: Theo Bộ Ngoại giao Haiti, chỉ công dân ba nước: Colombia, Cộng hòa Dominica và Panama mới phải xin visa du lịch đến đất nước này, nghĩa là công dân các nước còn lại có thể lưu trú tại Haiti đến 90 ngày và thoải mái ngao du tại đây mà không cần visa.
18. Turks and Caicos: Quần đảo Turks và Caicos là một vùng lãnh thổ thuộc Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland. Để kích thích du lịch, nơi này miễn visa cho công dân đến từ rất nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Khách du lịch chỉ việc chứng minh đã có sẵn một vé máy bay khứ hồi rời khỏi đảo sẽ được phép lưu trú trong vòng 30 ngày và được gia hạn thêm một lần. Các mặt hàng miễn thuế được phép đưa vào quần đảo bao gồm: 50 điếu xì gà, 200 điếu thuốc, 1.136 lít đồ uống có cồn hoặc rượu vang và nước hoa cho mục đích sử dụng cá nhân.


Cấp visa khi đến mà không cần xin trước hoặc miễn visa nhưng có điều kiện đi kèm
19. Nhật bản: Từ tháng 11, khách du lịch Việt Nam, Philippines và Indonesia tham gia tour trọn gói của các công ty du lịch được Nhật Bản chỉ định sẽ được đơn giản hóa thủ tục xin thị thực du lịch một lần, Thời hạn có hiệu lực của thị thực Nhật Bản sẽ được kéo dài đến 5 năm (trước đây là 3 năm). Ngoài ra, công dân của 3 nước trên dù không đang cư trú tại nước họ mang quốc tịch cũng sẽ được xin thị thực vào Nhật Bản thông qua một cơ quan ngoại giao có thẩm quyền cấp thị thực tại nước họ đang cư trú.

20. Kenya: Thời hạn 3 tháng.
21. Hàn Quốc: Không cần visa khi đến đảo Jeju.

22. Madagascar: Thời gian lưu trú 90 ngày
23. Mali
24. Marshall quần đảo: Thời gian 90 ngày
25. Mauritania
26. Palau: Thời gian lưu trú 30 ngày
27. Papua New Guinea: Thời gian lưu trú 60 ngày
28. Saint Lucia: Thời gian lưu trú 6 tuần
29. Samoa: Được cấp phép nhập cảnh ngay tại sân bay và thời gian lưu trú 60 ngày
30. Comoros
31. Seychelles: Du khách được phép nhập cảnh với thời gian 60 ngày ở sân bay
32. Somalia: Visa được cấp ở sân bay với thời gian lưu trú 30 ngày với điều kiện bạn gửi trước cho phòng xuất nhập cảnh của sân bay ÂÂ thư mới 2 ngày trước khi bạn đến
33. Đài loan: Công dân Việt Nam (chưa từng đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài) có visa trong thời hạn còn hiệu lực của các nước Mỹ, Canada, Anh, Nhật, Úc, New Zealand và visa Schengen châu Âu(bao gồm cả thẻ định cư) sẽ được miễn thị thực nhập cảnh Đài Loan lưu trú trong thời gian 30 ngày. Tuy nhiên, cần đăng kí trên mạng để được xét duyệt, sau khi được chấp thuận mới có thể làm thủ tục lên máy bay và nhập cảnh Đài Loan. Giấy chứng nhận chấp thuận có hiệu lực trong vòng 30 ngày, trong thời hạn còn hiệu lực có thể xin nhập cảnh nhiều lần. Việc đăng kí này được miễn phí làm thủ tục visa

34. Tanzania
35. Togo: Thời gian lưu trú 7 ngày
36. Tajikistan: Thời gian lưu trú 45 ngày
37. Zambia: Thời gian lưu trú 90 ngày.
38. Tuvalu: Thời gian lưu trú 1 tháng.
39. Maldives: Maldives không cần visa xin trước mà cấp tại chỗ cho du khách. Chỉ cần đưa vé máy bay khứ hồi, đặt phòng khách sạn ra là nhân viên nhập cảnh sẽ đóng dấu vào hộ chiếu (còn hạn trên 6 tháng), Visa này sẽ được miễn phí trong 30 ngày. Tuy nhiên có hơi khác với các quốc gia khác, họ còn có thêm dấu “Employment Prohibited” nhằm cấm không cho người lao động đến đây làm việc chui theo visa nhập cảnh kiểu du lịch này.
40. Đông Timor: Đông Timor không yêu cầu xin visa ở Việt Nam. Bạn cứ bay bình thường đến sân bay của họ. Tại đó, hải quan Đông Timor sẽ cấp thị thực nhập cảnh cho bạn với mức phí là 30 USD. Lưu ý là bạn phải trình 100 USD cho mỗi lần nhập cảnh. Số tiền nói trên chỉ là trình ra cho họ thấy chứ không nộp. Bạn cũng phải xuất trình cả vé máy bay khứ hồi.
41. Nepal: Nằm giữa Ấn Độ và Trung Quốc, đến với quốc gia nhỏ bé Nepal bạn chỉ cần chuẩn bị tiền USD để đóng lệ phí visa (20 USD cho visa 15 ngày), 2 ảnh thẻ cỡ giống trên hộ chiếu và có một trang trống là có thể xin visa ở ngay sân bay Kathmandu.- thời gian lưu trú 90 ngày

42. Ấn Độ: Việt Nam là một trong số ít các nước được phép xin visa ngay tại 4 sân bay ở Ấn Độ: Delhi, Mumbai, Chennai và Kolkata. Tuy nhiên visa xin tại sân bay Ấn Độ là loại single (một lần) và có thời hạn 30 ngày, giá 60 USD. Liên hệ với đại sứ quán hoặc lãnh sứ quán Ấn Độ ở Việt Nam để tìm hiểu thêm thông tin nếu muốn xin visa ra vào nhiều lần hoặc nhiều ngày hơn.

43. Sri Lanka: Nổi tiếng với trà và các di sản, quốc đảo Sri Lanka xinh luôn mở rộng chào vòng tay đón du khách quốc tế. Bạn chỉ cần nộp đơn xin visa qua mạng, thanh toán bằng thẻ ngân hàng cho phí visa, đợi có kết quả, in tờ xác nhận ra đem tới sân bay để làm thủ tục bay đi Sri Lanka.
44. Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE): Emirates và Etihad là hai hãng hàng không của UAE có đường bay từ Việt Nam hiện nay. Emirates thì bay thẳng đến Dubai trong khi Etihad bay đến Abu Dabhi. Nếu sử dụng vé của 2 hãng này bạn có thể xin visa dễ dàng ngay trên mạng hoặc liên hệ để được hướng dẫn chi tiết tại văn phòng của hãng ở TP HCM. Bạn cũng có thể mua các gói Stop Over không quá 96 tiếng bao trọn gói visa nếu đi đâu đó mà quá cảnh ở UAE.






45. Iran: Hộ chiếu phổ thông Việt Nam có thể lấy visa tại cửa khẩu Iran có giá trị trong 17 ngày và 50 USD. Thông tin xuất nhập cảnh tại thủ đô Tehran yêu cầu bạn mang theo ảnh thẻ để làm visa on arrival. Tuy nhiên một số trường hợp, họ không thu ảnh.
46. Burundi: Cấp tại sân bay ÂÂ Bujumbura ÂÂ khi đến, thời gian lưu trú 30 ngày

47. Cape Verde: cấp hộ chiếu tại sân bay

48.Guinea-Bissau: Thời gian lứu trú 90 ngày.




Để được tư vấn trực tuyến Qúy khách vui lòng gọi 1900.6289 để được hỗ trợ
Trân trọng./.