Luật Tiền Phong – Trong cuộc sống có rất
nhiều trường hợp vự chồng ly hôn rồi nhưng vẫn muốn quay lại với nhau khi nhận
ra người kia mới là người phù hợp nhất với mình. Khi đó họ lại phải làm thủ tục
đăng ký kết hôn. Vậy thủ tục đăng ký kết hôn lại được pháp luật quy định như thế
nào. Bài viết sau sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc trên.
![]() |
| Thủ tục kết hôn lại sau ly hôn |
Theo Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình
2014, vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết
hôn.Vợ chồng đã ly hôn cần phải thỏa mãn điều kiện kết hôn cũng như
thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký kết hôn cần thiết theo quy định
của pháp luật để trở thành vợ chồng hợp pháp. Điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình.
Điều kiện kết hôn:
“1.
Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a)
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b)
Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c)
Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d)
Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại
các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2.
Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”
Về thành phần hồ sơ:
Hồ sơ đăng ký lại việc kết hôn được lập
thành 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng ký kết hôn
- Giấy chứng minh nhân dân của hai bên
vợ và chồng
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Trong
trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn
tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó).
Về thủ tục đăng ký kết hôn:
Thủ tục đăng ký kết hôn vẫn phải thực
hiện theo quy định của pháp luật mà không có gì khác biệt so với lần đăng ký kết
hôn trước. Theo đó,
Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Nếu việc kết hôn không được đăng ký theo
quy định của pháp luật thì không có giá trị pháp lý.
Căn cứ vào Điều 17, Điều 18 Nghị định số
8013/VBHN-BTP về Quản lý hộ tịch ngày 10 tháng 12 năm 2013, hai bạn sẽ đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ. Nơi cư
trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư
trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (Điều 12 Luật Cư trú).
Xem thêm: Xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn
Luật Tiền Phong chuyên cung cấp các
thông tin pháp luật, tư vấn và hỗ trợ các dịch vụ pháp lý. Hãy liên hệ ngay với
chúng tôi theo tổng đài tư vấn miễn phí 19006289 để được giải đáp mọi thắc mắc,
băn khoăn của các bạn.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét