Chú thích:
(1) Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký
thường trú, trong trường hợp không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú.
Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi
theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.
(2) Chỉ
khai trong trường hợp công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác
nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời
gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh.
(3) Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì khi rõ tình trạng hôn
nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn lần nào;
hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết.
Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có
yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước
khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã cư
trú tại nơi đó (Ví dụ: trong thời gian cư
trú tại ............................................, từ ngày...... tháng .....
năm ......... đến ngày ........ tháng ....... năm ........ chưa đăng ký kết hôn
với ai).
Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có
yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì
khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ....... tháng ..... năm ....... đến ngày
........ tháng ....... năm ........ không
đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức);
(4) Ghi rõ mục
đích sử dụng Giấy xác nhận tình hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ và tên; ngày,
tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn.


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét