Thứ Sáu, 17 tháng 6, 2016

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 1/7/2014

KHÁCH HÀNG HỎI:
Tôi có mua một mảnh đất năm 2010 ở huyện Gia Lâm. Giữa tôi và bên bán có hoàn thành thủ tục mua bán đất có công chứng nhưng chưa làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất. Hiện nay tôi có nhu cầu thế chấp mảnh đất trên nhưng bên bán của tôi vẫn giữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bên bán hiện không có mặt tại đây và tôi không thể liên lạc được với họ. Vậy tôi phải làm thế nào để được cấp sổ đỏ mang tên tôi. Cảm ơn Luật sư.
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 1/7/2014
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 1/7/2014
LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Đất mà bạn nhận chuyển đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định, tuy nhiên, khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hai bên đã thực hiện đúng thủ tục, trình tự hợp đồng là công chứng hợp đồng và sang tên. Tuy nhiên nếu bạn chứng mình được mình là người sử dụng thường xuyên, ổn định kể từ thời điểm hai bên thực hiện giao dịch (căn cứ biên lai nộp thuế; sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ nhân thân khác được cấp tại địa chỉ nhà đất), bạn đã nộp thuế sử dụng đất hàng năm cho nhà nước…  thì bạn có chủ quyền với quyền sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng và có thể được cơ quan thẩm quyền giải quyết cấp lại giấy chứng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định đối với trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
- Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định; 
Giấy tờ chứng minh việc thực tế quản lý, sử dụng đất thường xuyên, ổn định kể từ thời điểm thực hiện giao dịch.

2. Trình tự thủ tục cấp  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013:
-  Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;
- Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trả);
- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cho bên nhận chuyển quyền.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định. 

Luật tiền Phong với đội ngũ chuyên viên chuyên nghiệp sẵn sàng tư vấn thắc mắc của quý khách hàng. Vui lòng liên hệ 1900 6289 để được tư vấn pháp luậtmiễn phí.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét