Thứ Bảy, 18 tháng 6, 2016

Ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp

Luật Tiền Phong – hiện nay ở nước ta quy định những loại hình doanh nghiệp chính gồm có: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần và Công ty hợp danh. Những loại hình doanh nghiệp này có ưu và nhược điểm như thế nào, làm thế nào để người có nhu cầu muốn thành lập doanh nghiệp có sự lựa chọn tốt nhất cho loại hình mình muốn. Tham khảo bài viết dưới đây của Luật Tiền Phong:
Ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp
Ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp

1.  Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân theo quy định tại Luật Doanh nghiệp là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Ưu điểm: đây có thể nói là doanh nghiệp một người tự quyết. Chủ của doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với hoạt động kinh doanh của mình, việc sử dụng lợi nhuận cũng như nộp thuế được áp dụng theo từng hoạt động, do đó có thể đem lại lợi ích lớn nhất cho chủ doanh nghiệp.
Nhược điểm: việc tự mình quản lý cũng là một điểm bất lợi của chính bản thân chủ doanh nghiệp tư nhân. Như chúng tôi đã trình bày ở trên, chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình, điều đó cũng đồng nghĩa với việc khi doanh nghiệp có nguy cơ giải thể hoặc phá sản thì chủ doanh nghiệp sẽ phải chịu trách nhiệm trả nợ bằng toàn bộ tài sản mình có, kể cả tài sản đó không đăng ký khi thành lập doanh nghiệp.
Việc không tách biệt giữa tài sản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp cũng khiến cho chủ doanh nghiệp không được góp vốn, thành lập, mua phần vốn góp của doanh nghiệp khác; và bản thân doanh nghiệp tư nhân cũng không có tư cách pháp nhân – một nhân tố quan trọng chứng minh chức năng, đại diện của doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay.

2.  Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ. Đây là điểm gần giống với doanh nghiệp tư nhân, tuy nhiên, chủ công ty TNHH 1 thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Công ty TNHH 1 thành viên không được phát hành cổ phần.
Ưu điểm: đây cũng là loại hình một chủ sở hữu giống như doanh nghiệp tư nhân, tuy nhiên, chủ của công ty TNHH 1 thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm trong số vốn điều lệ mà mình đã đăng ký, điều này tạo cơ hội tách biệt giữa tài sản chung và riêng của người chủ doanh nghiệp. Công ty TNHH 1 thành viên cũng có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty tuy không được phép phát hành cổ phần, nhưng có thể được phát hành trái phiếu – một loại hình vay mượn tài sản của người khác.
Đối với những người chỉ muốn làm chủ doanh nghiệp mà không muốn có sự tham gia, can thiệp của người khác thì việc thành lập công ty TNHH 1 thành viên là một điểm đúng đắn.
Nhược điểm: cơ chế một người quản lý cũng là ưu điểm và cũng chính là nhược điểm lớn nhất của công ty TNHH 1 thành viên, bởi việc huy động vốn từ bên ngoài không hề dễ, khi đó, công ty sẽ phải chuyển đổi loại hình và thay đổi mục đích ban đầu của chủ doanh nghiệp.

3.  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp trong đó:
-      Có số lượng thành viên từ 2 đến 50 thành viên, gồm cá nhân, tổ chức;
-      Các thành viên góp vốn vào công ty TNHH 2 thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong số vốn đã góp.
Ưu điểm: công ty TNHH 2 thành viên trở lên tạo điều kiện cho nhiều cá nhân, tổ chức có thể thành lập doanh nghiệp và tự mình quản lý, phát triển. việc quy định số lượng thành viên trong giới hạn tạo điều kiện cho những nhà quản lý của công ty TNHH 2 thành viên trở lên quản lý và điều khiển số vốn góp sao cho đúng đắn nhất, nhưng đây cũng là điểm bất lợi khi công ty không thể huy động số vốn góp nhiều hơn từ những thành viên ngoài.
Nhược điểm: với cơ chế quản lý chặt chẽ theo các quy định, công ty TNHH bắt buộc phải được điều hành theo cơ chế quản lý mà pháp luật đã đưa ra. Một nhược điểm nữa, đó là công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được phát hành cổ phiếu, điều này cũng nhằm cản trợ việc huy động vốn góp từ những người ngoài công ty.

4. Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay, được quy định cụ thể như sau:
-    Vốn công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
-    Cổ đông có thể là cá nhân, tổ chức, với số lượng tối thiểu là 3 thành viên, không hạn chế số lượng tối đa;
-     Cổ đông công ty chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ công ty trong số vốn đã góp;
-     Công ty cổ phần có thể phát hành cổ phần, cổ phiếu.
Với những đặc điểm nói trên, có thể kể ra những ưu, nhược điểm của loại hình doanh nghiệp này như sau:
Ưu điểm: với số lượng thành viên không hạn chế tối đa cho phép công ty cổ phần có thể huy động số vốn khổng lồ từ rất nhiều thành viên. Một ưu điểm nữa đó là việc cho phép công ty cổ phần được phép phát hành nhiều loại cổ phần, cổ phiếu nhằm tăng thêm nguồn vốn góp, vốn vay từ những người ngoài công ty. Việc tách bạch riêng tài sản của cổ đông với nghĩa vụ của họ cũng tạo sự an tâm của các cổ đông đối với sự hoạt động của doanh nghiệp;
Nhược điểm: cho đến nay, điều kiện chuyển nhượng vốn góp của công ty cổ phần vẫn là một vấn đề hạn chế. Việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần vẫn còn chịu nhiều sự ràng buộc, đặc biệt là đối với các cổ đông sáng lập trong thời hạn 3 năm đầu từ khi hoạt động. Bên cạnh đó, với số lượng cổ đông không có giới hạn như vậy làm công ty khó kiểm soát, chia nhỏ tỷ lệ biểu quyết và có thể không định đoạt được những vấn đề quan trọng của công ty.

5.  Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp với những đặc điểm như sau:
- Có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Ưu điểm: ưu điểm lớn nhất của công ty hợp danh có thể nói đó chính là mức độ quản lý và sự tin tưởng lẫn nhau của các thành viên hợp danh. Thành viên hợp danh của công ty thường có trình độ chuyên môn và mức độ tín nhiệm cao, do đó việc họ đứng ra quản lý công ty cũng khiến cho nhiều nhà đầu tư an tâm để đầu tư sinh lời vào doanh nghiệp. Cộng thêm việc các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm với phạm vi số vốn đã góp, tạo điều kiện cho hoạt động đầu tư vào công ty hợp danh được đẩy mạnh.
Nhược điểm: chính vì để thành viên hợp danh quyết định những vấn đề quan trọng nên số lượng thành viên hợp danh của công ty không nhiều, do không phải ai cũng có trình độ chuyên môn cao, đồng thời tạo được sự tin tưởng và tín nhiệm. Hơn nữa, việc hạn chế sự quyết định của các thành viên góp vốn cũng là nguyên do khiến công ty hợp danh khó kiếm được nguồn vốn góp phía bên ngoài.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ tổng đài 1900 6289 để được các luật sư và chuyên viên tư vấn, giải đáp miễn phí.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét