Thứ Tư, 28 tháng 3, 2018

Thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai

(Luật Tiền Phong) – Trong những tuần gần đây từ phía tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Tiền Phong đã nhận được rất nhiều câu hỏi có liên quan đến lĩnh vực đất đai cụ thể là các thủ tục thực hiện việc mua bán, chuyển nhượng và tặng cho tài sản là nhà, đất và trình tự thực hiện, thời gian giải quyết hồ sơ hành chính về đất đai. Chính vì vậy ban biên tập của Luật Tiền Phong đã lựa chọn tổng hợp một nội dung cụ thể đó là thời gian giải quyết các thủ tục hành chính cho tổng thể các thủ tục liên quan đến đất đai như sau:

Thời gian giải quyết thủ tục hành chính đất đai


Theo Nghị định 01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định thi hành Luật Đất đai, thời gian thực hiện một số thủ tục hành chính về đất đai được quy định cụ thể tại Điều 61 của Nghị định này như sau:

 1. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
a) Giao đất, cho thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng;
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.
2. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:
a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày;
b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 15 ngày;
c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thay đổi tài sản gắn liền với đất là không quá 15 ngày;
d) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất là không quá 10 ngày;
đ) Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý là không quá 15 ngày;
e) Gia hạn sử dụng đất là không quá 07 ngày;
g) Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất là không quá 05 ngày;
h) Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề là không quá 10 ngày;
i) Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký là không quá 10 ngày;
k) Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất là không quá 30 ngày;
l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;
m) Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 03 ngày;
n) Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá 03 ngày;
o) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 05 ngày;
p) Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 07 ngày; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày;
q) Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất là không quá 10 ngày;
r) Thời gian thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp là không quá 10 ngày.
3. Thời gian thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai:
a) Hòa giải tranh chấp đất đai là không quá 45 ngày;
b) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là không quá 45 ngày;
c) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là không quá 60 ngày;
d) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là không quá 90 ngày;
đ) Cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai là không quá 30 ngày.
4. Thời gian quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.
5. Thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục hành chính về đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không quá tổng thời gian thực hiện các thủ tục đó theo quy định tại Điều này.”

Luật Tiền Phong hy vọng thông qua nội dung bài tư vấn ở trên đã giúp Qúy khách hàng phần nào nắm rõ hơn những quy định cụ thể của pháp luật về thời gian giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, nhằm bảo vệ một số quyền lợi có liên quan của chính mình. Để được tư vấn thêm  các vấn đề liên quan Qúy khách vui lòng gọi 1900.6289.

============  
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG 
Hotline: 1900 6289 
Hotmail: contact@luattiephong.vn       
 Địa chỉ: Tầng 25B1, toà nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội  


Thứ Hai, 5 tháng 3, 2018

Các trường hợp được miễn xin Giấy phép xây dựng

Khách hàng hỏi:
Gia đình tôi đang dự định xây dựng một căn nhà 2 tầng với tổng diện tích sàn là 100m2 ở khu vực vùng nông thôn của xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, Hà Nội. Vậy không biết gia đình chúng tôi có phải xin giấy phép xây dựng hay không ạ?
Xin Luật sư hãy tư vấn giúp gia đình chúng tôi ạ, cảm ơn Luật sư.

Luật Tiền Phong trả lời:
Luật Tiền Phong xin cảm ơn Qúy khách hàng đã tin tưởng và lựa chọn Luật Tiền Phong đối với câu hỏi trên của Qúy khách Luật Tiền Phong sẽ có hướng tư vấn cho Qúy khách như sau:
Giấy phép xây dựng

Dựa vào các thông tin mà Qúy khách đã cung cấp như trên Luật Tiền Phong nhận thấy rằng đất mà gia đình Qúy khách dự định xây dựng nhà ở là thuộc khu vực nông thôn, là khu vực nhà ở riêng lẻ chính vì vậy việc xin giấy phép xây dựng hay không thì cần chiểu theo quy định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật xây dựng 2014  đối với các trường hợp công trình được miễn giấy phép xây dựng như sau:
“2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;
e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;
l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ”.

=> Từ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng  như đã nêu trên có thể nhận thấy rằng công trình sắp được xây dựng của gia đình Qúy khách thuộc vào trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Điểm k Khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng 2014 là thuộc đối tượng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn.

Để được hỗ trợ và sử dụng dịch vụ của Luật Tiền Phong Qúy khách vui lòng gọi 1900.6289

Trân trọng./.

Chủ Nhật, 4 tháng 3, 2018

Điều kiện xin cấp Giấy phép hoạt động bể bơi trong năm 2018

Luật Tiền Phong – Mùa hè là mùa của các hoạt động thể thao dưới nước trong đó không thể không kể đến hoạt động bơi lặn. Nắm bắt được những thị hiếu đó thì hiện nay có không ít những công trình xây dựng bể bơi đang được gấp rút thi công để kịp đưa vào hoạt động vào mùa hè 2018 này. Vậy để xây dựng và đưa vào vận hành một bể bơi hoàn chỉnh thì cần đáp ứng những điều kiện gì?
Cũng như rất nhiều bài đã tư vấn trước đó của Luật Tiền Phong thì hôm nay Luật Tiền Phong sẽ có sự tổng hợp lại các nội dung để cùng làm rõ những vấn đề mà Qúy khách đang cần giải đáp liên quan đến quy trình xin giấy phép hoạt động bể bơi như sau:
Giấy phép hoạt động bể bơi
1.     Hồ sơ xin giấy phép hoạt động bể bơi gồm:
-         Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận;
-         Bản sao có giá trị pháp lý hoặc bản photo (kèm bản chính để đối chiếu) giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
-         Bản sao có giá trị pháp lý hoặc bản photo (kèm bản chính để đối chiếu) hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh (nếu doanh nghiệp thuê địa điểm kinh doanh);
-         Nội quy, quy chế hoạt động của cơ sở hoạt động bơi lặn;
-         Bản sao có giá trị pháp lý hoặc bản photo (kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ chuyên môn (bằng cấp chuyên ngành thể dục thể thao phù hợp từ bậc trung cấp trở lên hoặc giấy chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao dưới nước quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng hoặc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch cấp) của huấn luyện viên trong trường hợp có dạy bơi tại bể bơi;
-         Bản sao có giá trị pháp lý hoặc bản photo (kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng về y tế của nhân viên y tế từ bậc trung cấp trở lên;
-         Bản sao có giá trị pháp lý hoặc bản photo (kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đã qua lớp tập huấn cứu hộ, cứu đuối do Liên đoàn thể thao dưới nước cấp thành phố hoặc trung ương hoặc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch cấp của nhân viên cứu hộ, cứu đuối;
-         Hợp đồng lao động của huấn luyện viên, cứu hộ, cứu đuối, bác sỹ hoặc nhân viên y tế làm việc tại bể bơi;
-         Giấy xét nghiệm nước bể bơi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền  trong đó có kết luận nước đủ tiêu chuẩn (có giá trị trong 15 ngày kể từ ngày ra kết quả);
-         Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh bể bơi (nguồn tài chính,  số lượng cán bộ, nhân viên chuyên môn, y tế, cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ y tế, các loại thuốc cấp cứu, dụng cụ cứu hộ, cứu đuối, và các trang thiết bị khác…….).
2.     Cơ sở vật chất và những lưu ý gồm:
·         Bể dạy bơi :
-         Trên 14 tuổi và người lớn: Kích thước: 12,5m x 6m. Độ sâu: đầu nông không quá 0,9m; đầu sâu không quá 1,25m. 5m2 mặt nước cho 1 người tập;
-         Từ 10 đến 14 tuổi: Kích thước: 12,5m x 6m. Độ sâu: đầu nông không quá 0,8m; đầu sâu không quá 1,15m. 4m2 mặt nước cho 1 người tập;
-         Từ 7 đến 10 tuổi: Kích thước: 10x 6m. Độ sâu: đầu nông không quá 0,6m; đầu sâu không quá 0,8m. 3m2 mặt nước cho 1 người tập.
·         Bể vầy:
-         Không quy định kích thước;
-         Độ sâu không quá 0,8m;
-         5m2 mặt nước cho 1 người tập;
-         Có hợp đồng lao động đối với Huấn luyện viên, Hướng dẫn viên chuyên sâu bơi lội hoặc đã đào tạo cấp chứng chỉ Phòng chống tai nạn Bơi cứu đuối của Tổng cục TDTT;
-         Có nhân viên y tế, dụng cụ sơ cứu, tủ thuốc sơ cứu tại chỗ, bóng ôxi,...;
-         Phòng tắm, nhà vệ sinh, nội quy, bảng chỉ dẫn, biển cảnh báo độ sâu, nhảy cắm đầu, sào cứu hộ, áo phao,...
3.     Dịch vụ hỗ trợ của Luật Tiền Phong 
-         Tư vấn hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ xin cấp phép hoạt động;
-         Lập hồ sơ và thay mặt khách hàng thực hiện hoạt động xin cấp giấy phép Sở văn hóa thể thao và du lịch;
-         Khắc phục và bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết, nhận và trả kết quả theo như thời hạn đã giao kết trong hợp đồng;
-         Thời gian thực hiện nhanh, chi phí thấp và hiệu quả cao.




Tổng đài tư vấn và hỗ trợ trực tuyến của Luật Tiền Phong 1900.6289

Trân trọng./.