Thứ Năm, 19 tháng 1, 2017

Công ty Luật TNHH Tiền Phong xin trân trọng thông báo đến quý khách hàng, đối tác và toàn thể nhân viên công ty về lịch nghỉ lễ Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017 như sau:
- Toàn thể nhân viên công ty được nghỉ lễ từ ngày 22/01/2017 đến hết ngày 01/02/2017 (Nghỉ 10 ngày)
- Công ty làm việc bình thường trở lại vào thứ Năm ngày 02/02/2017
Thông báo nghỉ tết

Rất mong Quý khách hàng sắp xếp lịch làm việc và giao dịch phù hợp với thời gian như thông báo.

Công ty Luật TNHH Tiền Phong kính chúc toàn thể Quý khách hàng, các đơn vị có liên quan và toàn thể nhân viên công ty có những ngày nghỉ lễ thật tươi vui, hạnh phúc bên gia đình và người thân.

Thứ Tư, 18 tháng 1, 2017

Đất có di tích lịch sử văn hóa có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Luật Tiền Phong – Trường hợp đất có di tích lịch sử, văn hóa hay danh lam thắng cảnh thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào?
Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ tư vấn quy định luật điều chỉnh cụ thể về trường hợp này.

Đất có di tích lịch sử, văn hóa có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảo vệ được thực hiện theo quy định như sau:
-  Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh độc lập do cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân đó.
-  Trường hợp di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh là một khu vực có nhiều người sử dụng đất, có nhiều loại đất khác nhau thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho từng người sử dụng, từng loại đất trong khu vực đó. Người sử dụng đất phải tuân theo các quy định về bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
Dịch vụ hỗ trợ của Luật Tiền Phong:
Khi có nhu cầu thực hiện các thủ tục trong lĩnh vực đất đai, đặc biệt các thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hãy liên hệ Luật Tiền Phong qua số hotline: 1900 6289 để được các Luật sư/Chuyên viên của chúng tôi tư vấn về quy định pháp luật cũng như hỗ trợ thực hiện.
Hoặc cách khác, khách hàng cũng có thể để lại thông tin cho chúng tôi tại địa chỉ hòm thư: contact@Luattienphong.vn. Chúng tôi sẽ phản hồi trong thời gian sớm nhất.

Trân trọng!

Thứ Hai, 16 tháng 1, 2017

Các trường hợp nhà nước thu hồi đất

Luật Tiền Phong – Có thể bạn còn băn khoăn về quy định của luật đất đai? Có thể bạn chưa biết rõ trong trường hợp nào Nhà nước được thu hồi đất đã giao cho người dân sử dụng? Và chắc chắn chúng tôi có thể giúp được bạn!
1.  Một số khái niệm cơ bản về thu hồi đất
Thu hồi đất là gì?
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng vi phạm pháp luật về đất đai.
Khi bị thu hồi đất, người sử dụng đất được:
Bồi thường về đất: là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại: bao gồm chi phí san lấp mặt bằng và chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển.
2.  Các trường hợp nhà nước thu hồi đất
-          Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh:
Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp sau đây:
“ 1. Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
2. Xây dựng căn cứ quân sự;
Các trường hợp nhà nước thu hồi đất

3. Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;
4. Xây dựng ga, cảng quân sự;
5. Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
6. Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;
7. Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;
8. Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;

Quy định pháp luật về thủ tục thu hồi đất

Luật Tiền Phong – Đất của nhà bạn thuộc diện thu hồi nhưng bạn có biết về quy trình thực hiện thu hồi đất như thế nào hay không? Để được tư vấn chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi – 1900 6289 sẵn sàng hỗ trợ bạn.
      1.  Các trường hợp thu hồi đất
Theo quy định tại Luật Đất đai 2013, các trường hợp thu hồi đất bao gồm:
-          Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh (Điều 61);
-          Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (Điều 62);
-          Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (Điều 64);
2.  Thủ tục thu hồi đất
Đất là tài sản có giá trị lớn, việc thu hồi đất do cơ quan nhà nước thực hiện, do đó việc thu hồi nhất định phải được công khai, minh bạch, rõ ràng, được quy định cụ thể. Theo quy định của pháp luật, thủ tục thu hồi đất được thực hiện như sau:
Bước 1: Thông báo thu hồi đất
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai 2013 trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
Sau khi thông báo thu hồi đất theo đúng thủ tục nói trên, nếu người sử dụng đất đồng ý thì UBND cấp có thẩm quyền có thể ra Quyết định thu hồi đất và thực hiện các chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không cần chờ hết thời hạn thông báo
Quy định pháp luật về thủ tục thu hồi đất

Bước 2: Thu hồi đất
UBND cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
UBND cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất đối với đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được

Thứ Sáu, 13 tháng 1, 2017

Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ khi xử lý vi phạm hành chính?

Luật Tiền Phong – khi xử lý vi phạm hành chính, những tình tiết mang tính chất giảm nhẹ hay tăng nặng có được coi là cơ sở để xác định mức độ xử phạt hay không? Nếu có thì quy định cụ thể của luật như thế nào?
Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ khi xử lý vi phạm hành chính

Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ khi xử lý vi phạm hành chính được quy định tại Điều 1 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 cụ thể như sau:
1. Các tình tiết tăng nặng khi xử lý vi phạm hành chính
-  Vi phạm hành chính có tổ chức;
-  Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;
-  Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
-  Sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi để vi phạm hành chính;
-  Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi phạm hành chính có tính chất côn đồ;
-  Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm hành chính;
-  Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm hành chính;

Cho con nuôi có cần sự đồng ý của con không?

Luật Tiền Phong – việc bố mẹ cho con làm con nuôi người khác thì có cần đến ý kiến của con hay không?
Hãy cùng chúng tôi tìm câu trả lời trong bài viết sau đây.
Cho cọn nuôi có cần sự đồng ý của con không?

Việc cho – nhận con nuôi được quy định tại Điều 21 Luật Nuôi con nuôi 2010 như sau:
“1. Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.

Có thể khiếu nại thông qua những hình thức như thế nào?

Luật Tiền Phong – Khiếu nại là việc cá nhân, cơ quan hay tổ chức bày tỏ ý kiến, quan điểm không đồng ý với quyết định, hành vi hành chính của cơ quan có thẩm quyền hay người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Vậy khiếu nại thông qua hình thức nào?
Có thể khiếu nại thông qua những hình thức như thế nào?

Thứ nhất, về hình thức khiếu nại:
Việc khiếu nại có thể được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp. Cụ thể:
- Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.
- Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận

Con có thể yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật của cha không?

Luật Tiền Phong – Những ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật? Thông qua tình huống trong bài viết sau, chúng tôi sẽ giải đáp về vấn đề này.
Con có thể yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật của cha không?

Khách hàng hỏi:
Bố mẹ tôi đã kết hôn được khoảng 20 năm nhưng từ trước đến nay gia đình tôi thường xuyên có mâu thuẫn, trong nhà không mấy khi được vui vẻ. Thời gian mấy năm gần đây bố tôi còn ngoại tình, rồi bây giờ chung sống và đăng ký kết hôn với người kia. Tôi muốn hỏi việc kết hôn của bố tôi như vậy có trái pháp luật hay không? Nếu có thì tôi phải làm sao, tôi có thể yêu cầu hủy được không? Tôi xin cảm ơn.
Luật Tiền Phong trả lời:
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tư vấn đến bộ phận tư vấn công ty Luật Tiền Phong. Về vấn đề bạn hỏi, chúng tôi xin được tư vấn như sau:
Thứ nhất, về việc kết hôn trái pháp luật:
Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn.
Việc kết hôn phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, như sau:
-  Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
-  Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
-  Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định.
Một trong các trường hợp cấm kết hôn đó là: “Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ”;
Dựa trên những quy định trên có thể thấy việc cha bạn đang trong quan hệ hôn nhân với mẹ bạn mà lại kết hôn với người khác là trái pháp luật.
Thứ hai, về việc yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật:
Căn cứ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
“2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:
a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật”.
Theo đó, con có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn của cha. Với trường hợp của bạn, nhận thấy việc kết hôn của bố bạn là sai thì bạn có thể làm đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
Trên đây là phần tư vấn của bộ phận tư vấn công ty Luật Tiền Phong. Nếu còn những thắc mắc hoặc mong muốn được tư vấn thêm có thể liên hệ với chúng tôi qua tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 6289 để được hỗ trợ. Chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn trong mọi trường hợp có thể.

Thứ Năm, 12 tháng 1, 2017

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế chi tiết nhất

Luật Tiền Phong – Tư vấn, hỗ trợ dịch vụ khai nhận di sản thừa kế và sang tên. Liên hệ 1900 6289 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ dịch vụ với mức chi phí hợp lý nhất.
1.   Khai nhận di sản thừa kế
Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục nhằm xác lập quyền tài sản đối với di sản thừa kế của người được hưởng theo di chúc hoặc người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật sau khi người đển lại di sản thừa kế chết.
Khi nào khai nhận di sản thừa kế?
Theo quy định tại Điều 58 khoản 1 Luật Công chứng 2014 hướng dẫn thủ tục công chứng, chứng thực việc thực hiện thủ tục khai nhận di sản được áp dụng đối với trường hợp “Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản”.
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế chi tiết nhất
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế chi tiết nhất

Khi nào thỏa thuận phân chia di sản thừa kế?
Khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng 2014 hướng dẫn thủ tục công chứng, chứng thực thì thủ tục thỏa thuận phân chia di sản được áp dụng trong trường hợp :“Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.”
2.  Thủ tục khai nhận di sản thừa kế
Bước 1: Người nhận thừa kế nộp hồ sơ khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng;
Hồ sơ cần có:
-          Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản (theo mẫu số 01/PYC ban hành kèm theo thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT);
-          Thông báo khai nhận di sản thừa kế có xác nhận của UBND xã, phường về việc đã niêm yết việc khai nhận di sản thừa kế tại UBND xã, phường và không có tố cáo, khiếu nại gì;
-          Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của người để lại di sản;
-          Di chúc (đối với trường hợp thừa kế có di chúc);
-          Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người để lại thừa kế với người được hưởng di sản thừa kế (đối với trường hợp thừa kế theo pháp luật): Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ khẩu;
-          Giấy chứng tử của người chết.
Bước 2: Công chứng viên kiểm tra tính xác thực của hồ sơ. Nếu thấy có vấn đề chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh, giám định;
Bước 3: Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và hợp pháp của việc khai nhận di sản thừa kế, tổ chức hành nghề công chứng tiến hành việc niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di sản thừa kế trong thời hạn là 15 ngày;
Bước 4: Sau thời gian niêm yết nếu không có khiếu nại, tố cáo tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận văn bản khai nhận di sản thừa kế.
Luật Tiền Phong có thể làm gì?
-          Tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến thừa kế: thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật, chia thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc, thừa kế đối với tài sản là động sản, bất động sản,..
-          Tư vấn thủ tục khai nhận di sản thừa kế;
-          Tư vấn, hỗ trợ soạn thảo văn bản khai nhận và thỏa thuận phân chia di sản thừa kế;
-          Hỗ trợ thủ tục sang tên sau khi khai nhận di sản thừa kế;
-          Tư vấn, đại diện tham gia giải quyết trong trường hợp có tranh chấp di sản thừa kế.


Chúng tôi có thể làm nhiều hơn bạn nghĩ! Hãy tin tưởng chúng tôi. Với phương châm Tận tâm – Chuyên nghiệp Luật Tiền Phong cam kết làm hài lòng khách hàng!

Sang tên sổ đỏ trong trường hợp thừa kế như thế nào?


Luật Tiền Phong – Được hưởng thừa kế nhà đất thì phải làm thế nào để đứng tên của mình? Chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn về thủ tục này một cách đầy đủ và chính xác nhất.
Hãy liên hệ Luật Tiền Phong qua tổng đài 1900 6289 để được hỗ trợ dịch vụ!
Sang tên sổ đỏ trong trường hợp thừa kế như thế nào

1. Khai nhận di sản thừa kế
Theo quy định của pháp luật, khi được hưởng thừa kế, người được thừa kế phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Việc khai nhận di sản thừa kế được thực hiện như sau:
Bước 1: Người nhận thừa kế nộp hồ sơ khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng;
Bước 2: Công chứng viên kiểm tra tính xác thực của hồ sơ. Nếu thấy có vấn đề chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh, giám định;
Bước 3: Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và hợp pháp của việc khai nhận di sản thừa kế, tổ chức hành nghề công chứng tiến hành việc niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di sản thừa kế trong thời hạn là 15 ngày;
Bước 4: Sau thời gian niêm yết nếu không có khiếu nại, tố cáo tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận văn bản khai nhận di sản thừa kế.
2. Sang tên quyền sử dụng đất
Sau khi hoàn tất thủ tục khai nhận nhận di sản thừa kế, bạn thực hiện tiếp đến thủ tục sang tên quyền sử dụng đất để hoàn tất việc chuyển phần thừa kế từ người