Luật Tiền Phong – Có thể bạn còn băn khoăn về quy
định của luật đất đai? Có thể bạn chưa biết rõ trong trường hợp nào Nhà nước được
thu hồi đất đã giao cho người dân sử dụng? Và chắc chắn chúng tôi có thể giúp
được bạn!
1. Một số
khái niệm cơ bản về thu hồi đất
Thu hồi đất là gì?
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền
sử dụng đất của người được nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của
người sử dụng vi phạm pháp luật về đất đai.
Khi bị thu hồi đất, người sử dụng đất được:
Bồi thường về đất:
là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi
cho người sử dụng đất.
Bồi thường chi
phí đầu tư vào đất còn lại: bao gồm chi phí san lấp mặt bằng và chi phí
khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm
Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.
Hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi đất: là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn
định đời sống, sản xuất và phát triển.
2. Các
trường hợp nhà nước thu hồi đất
-
Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh:
Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong
các trường hợp sau đây:
“
1. Làm nơi đóng quân, trụ sở làm
việc;
2. Xây dựng căn cứ
quân sự;
3. Xây dựng công trình
phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;
4. Xây dựng ga, cảng
quân sự;
5. Xây dựng công trình
công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc
phòng, an ninh;
6. Xây dựng kho tàng của
lực lượng vũ trang nhân dân;
7. Làm trường bắn,
thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;
8. Xây dựng cơ sở đào
tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân
dân;
9. Xây dựng nhà công vụ
của lực lượng vũ trang nhân dân;
10. Xây dựng cơ sở giam
giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý”.
-
Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc
gia, công cộng:
“ 1. Thực hiện các dự
án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi
đất;
2. Thực hiện các dự
án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất,
3. Thực hiện các
dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất”.
Cụ thể đối với dự án nào do cấp nào chấp thuận được quy định
chi tiết tại từng khoản 2,khoản 3 Điều 62.
-
Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai:
b) Người sử dụng đất cố
ý hủy hoại đất;
d) Đất không được chuyển
nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng
cho;
e) Đất không được chuyển
quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu
trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
g) Người sử dụng đất
không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính
mà không chấp hành;
h) Đất trồng cây hàng
năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm
không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được
sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;
-
Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự
nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người:
“a) Tổ chức được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể,
phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử
dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản,
chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
b) Cá nhân sử dụng đất
chết mà không có người thừa kế;
c) Người sử dụng đất tự
nguyện trả lại đất;
d) Đất được Nhà nước
giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;
đ) Đất ở trong khu vực
bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;
e) Đất ở có nguy cơ sạt
lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con
người”.
Bên cạnh việc quy định các trường hợp cụ thể thu hồi đất, Luật
đất đai còn chỉ rõ căn cứ để thu hồi đối với trường hợp đó. Quy định về căn cứ
đã minh bạch hóa việc thu hồi, là căn cứ chứng minh cho việc thu hồi là hợp
pháp, đồng thời cũng hợp lý và cho thấy tinh thần của luật đất đai dựa trên
tình hình thực tế, luôn đặt quyền và lợi ích của người sử dụng đất lên trên hết.
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ 1900 6289 hoặc để lại
thông tin tại địa chỉ: contact@Luattienphong.vn
cho chúng tôi để được hỗ trợ!
Luật Tiền Phong
Tận tâm – Chuyên nghiệp

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét