Thứ Sáu, 17 tháng 5, 2019

Trường mầm non có phải xin giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm?


Luật Tiền Phong – Các loại thực phẩm, hàng hoá trên thị trường hiện nay vô cùng đa dạng và phong phú. Việc kiểm soát các nguồn đầu vào, đầu ra cũng chưa đưọc chặt chẽ nên thực tế đã xảy ra khá nhiều vụ ngộ độc thực phẩm. Điều này khiến các bậc làm cha làm mẹ vô cùng lo lắng khi gửi con ở các nhà trường, nhà trẻ.
Vậy các cô sẽ nói gì để các mẹ được yên tâm hơn, cô sẽ trả lời sao khi mẹ hỏi: “Trường mình có giấy phép đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm không cô?”
Bài viết sau đây, Luật Tiền Phong sẽ tư vấn nhằm giúp quý bạn đọc, đặc biệt là các bậc phụ huynh hiểu hơn về yêu cầu an toàn thực phẩm tại các trường mầm non.
1.      Quy định pháp luật về hồ sơ đề nghị thành lập trường mầm non
Hồ sơ đề nghị thành lập trường mầm non được quy định tại Điều 10 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BGDĐT về Ban hành điều lệ trường mầm non bao gồm:
- Tờ trình đề nghị thành lập nhà trường, nhà trẻ của cơ quan chủ quản;
- Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ;
- Văn bản về chủ trương giao đất hoặc hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 5 (năm) năm;
- Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ;
- Hồ sơ nhân sự của người đứng đầu, các giáo viên, nhân viên nhà trường, nhà trẻ bao gồm:
+ Bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn;
+ Hợp đồng lao động;
+ Sơ yếu lý lịch;
+ Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân và Sổ hộ khẩu;
+ Giấy khám sức khoẻ.
Như vậy, hồ sơ đề nghị thành lập trường không yêu cầu về giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm của trường mầm non. Tuy nhiên,thực tế thì yêu cầu về vấn đề này như thế nào khi các tổ chức, cá nhân xin thành lập nhóm, trường mầm non?
2.      Yêu cầu thực tế về vấn đề an toàn thực phẩm khi xin giấy phép thành lập trường mầm non
Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm được cấp cho cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh. Trường mầm non là cơ sở tiêu thụ thực phẩm, không phải cơ sở sản xuất cũng không phải cơ sở kinh doanh, do đó trường mầm non không thuộc đối tượng được cấp giấy chứng nhận này.
Vậy vấn đề về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với trường mầm non được quản lý như thế nào?
Luật định trường mầm non phải đảm bảo:
- Nhà bếp đảm bảo 0,3 - 0,35mcho một trẻ. Gồm có khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu ăn, khu chia thức ăn; được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạt động một chiều.
-  Nhà bếp có các thiết bị:
+ Có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ em ăn bán trú tại trường; có dụng cụ chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm;
+  Có tủ lạnh để lưu mẫu thực phẩm của trẻ em ăn bán trú; có đủ nước sử dụng, chất lượng nước phải được cơ quan Y tế kiểm định;
+  Đảm bảo việc xử lí các chất thải đúng quy định; đảm bảo yêu cầu phòng chống cháy nổ.
- Đối với nhân viên phải tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến ăn uống cho trẻ, đảm bảo không để xảy ra ngộ độc đối với trẻ.
Nguồn thực phẩm của nhà trường phải do cơ sở có cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cung cấp thông qua hợp đồng cung cấp. Nhà trường cũng phải xây dựng chế độ, khẩu phần ăn hợp lý theo quy định nhằm đảm bảo chế độ dinh dưỡng phù hợp cho trẻ.
Và theo kinh nghiệm thực tế của chúng tôi khi xử lý các hồ sơ thành lập, xin giấy phép hoạt động trường mầm non, hồ sơ quy định không yêu cầu có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng an toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề đặc biệt quan trọng nên cơ sở phải có cam kết về việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật nộp kèm bộ hồ sơ quy định.
Trên đây là bài tư vấn của Luật Tiền Phong về vấn đề an toàn vệ sinh thực phầm trong trường mầm non. Các thắc mắc cần được giải đáp và hỗ trợ chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.
====================
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Phòng 25 B1, Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Thứ Tư, 15 tháng 5, 2019

Thủ tục sang tên sổ đỏ 2019



(Luật Tiền Phong) - Sang tên sổ đỏ (hay thuật ngữ pháp lý là sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất) là cách thức chuyển quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất từ người này sang người khác nhằm công nhận quyền của bên được nhận chuyển quyền. Để hỗ trợ Quý khách những thông tin cần thiết khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ, trong bài viết lần này chúng tôi sẽ tư vấn cho các bạn về thủ tục sang tên sổ đỏ theo quy định mới nhất hiện nay.

1.      Hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ

-  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
-  Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
-  Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn/giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;
-  Bộ hồ sơ kê khai bao gồm:
+  Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 09/ĐK Thông tư 24/2014/TT-BTNT),
+  Tờ khai thuế thu nhập cá nhân kèm theo giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN (nếu có),
+  Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp kèm theo giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được miễn thuế (nếu có),
+  Tờ khai lệ phí trước bạ kèm theo giất tờ chứng minh thuộc trường hợp được miễn lệ phí (nếu có).

2.      Thủ tục sang tên sổ đỏ

Theo quy định tại Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, thủ tục này được thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng kí đất đai của tỉnh, thành phố. Cụ thể các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng kí đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận và giải quyết hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu người nộp bổ sung và hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy biên nhận hồ sơ kèm theo thời gian đến nhận kết quả giải quyết thủ tục.
Bước 2: Nhận thông báo thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính phát sinh từ thủ tục sang tên sổ đỏ
Bước 3: Nhận kết quả
Căn cứ vào giấy biên nhận của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, người thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ mang giấy biên nhận hồ sơ và biên lai nộp thuế đến văn phòng đăng ký đất đai để nhận kết quả thủ tục.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện giải quyết.
Lưu ý: Thời hạn giải quyết thủ tục sang tên sổ đỏ là 13 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ (thời gian này không tính các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định).

3.      Dịch vụ sang tên sổ đỏ của Luật Tiền Phong

Là đơn vị tư vấn và cung ứng các dịch vụ pháp lý chuyên về lĩnh vực đất đai chúng tôi cung cấp cho các bạn dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói của Luật Tiền Phong, khách hàng sẽ được:
-  Tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục sang tên sổ đỏ như: Hồ sơ cần có khi sang tên sổ đỏ; Trình tự thực hiện thủ tục thực hiện cũng như các khoản thuế, phí, lệ phí cần nộp khi sang tên sổ đỏ,...
-  Tiếp nhận giấy tờ, thông tin liên quan đến hồ sơ của khách hàng
-  Soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ sang tên sổ đỏ cho khách hàng
-  Đại diện khách hàng đi nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền và đóng các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định
-  Nhận sổ đỏ và bàn giao lại tận tay cho khách hàng.
Trên đây là nội dung mà Luật Tiền Phong tư vấn cho các bạn về thủ tục sang tên sổ đỏ, qua bài viết này các bạn đã có được những thông tin rất cụ thể và chi tiết để có thể tự thực hiện. Nếu còn bất kỳ băn khoăn, thắc mắc hay muốn được chúng tôi hỗ trợ thực hiện hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 1900 6289 để được các Luật sư và chuyên viên tư vấn cụ thể và chi tiết.
====================
CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Hotmail: contact@luattienphong.vn
Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
Có thể bạn quan tâm:

Thứ Sáu, 10 tháng 5, 2019

Thành lập viện nghiên cứu về giáo dục


(Luật Tiền Phong- Giáo dục có vai trò rất lớn, là một trong ba khâu đột phá chiến lược đối với phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, nó là nền tảng quan trọng và tạo nguồn nhân lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, nhất là trong bối cảnh CMCN 4.0. Việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu tiến bộ vào các lĩnh vực thực tiễn góp phần quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế nói riêng và sự phát triển của đất nước nói chung. Vậy thủ tục thành lập viện nghiên cứu về giáo dục thực hiện như thế nào? Luật Tiền Phong sẽ có bài viết tư vấn đến bạn đọc dưới đây.
1.  Điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính của viện nghiên cứu
-  Về cơ sở vật chất và trang thiết bị:
+ Trụ sở của viện nghiên cứu: viện nghiên cứu “có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản trí tuệ, các phương tiện vật chất - kỹ thuật khác để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.”
Như vậy, trụ sở của viện phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc giấy tờ chứng minh việc sử dụng nhà đất hợp pháp kèm theo là hợp đồng thuê nhà.
+ Cơ sở vật chất và trang thiết bị:
Viện nghiên cứu phải có cơ sở vật chất và trang thiết bị đảm bảo đủ để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu của viện
-  Về điều kiện tài chính của: Vốn điều lệ của viện do viện quyết định trên cơ sở phải đảm bảo phù hợp với quy mô và hoạt động nghiên cứu của viện. Do đó, khi nộp hồ sơ cá nhân, tổ chức đăng ký thành lập phải nộp xác nhận tài khoản ngân hàng về số vốn đăng ký để chứng minh khả năng tài chính cho sự hoạt động của viện.
2.  Điều kiện về nhân sự của viện nghiên cứu
Quy định về nhân sự của viện nghiên cứu tại Điều 45 Nghị định 08/2014/NĐ-CP hướng dẫn luật khoa học và công nghệ như sau:
“ Mỗi tổ chức khoa học và công nghệ phải có ít nhất 05 (năm) người có trình độ đại học trở lên bao gồm làm việc chính thức và kiêm nhiệm, trong đó có ít nhất 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động và ít nhất 40% làm việc chính thức. Trường hợp thành lập tổ chức khoa học và công nghệ để phát triển ngành khoa học và công nghệ mới thì tổ chức khoa học và công nghệ phải có ít nhất 01 (một) người có trình độ đại học trở lên thuộc ngành đăng ký hoạt động làm việc chính thức.”
Như vậy, viện nghiên cứu có thể do cá nhân (một hoặc nhiều cá nhân) hoặc tổ chức đứng ra thành lập nhưng nhân sự hoạt động thì phải đảm bảo theo quy định:
+ Tổng số nhân sự: tối thiểu 05 người;
+ Tối thiểu 01 tiến sỹ, lưu ý tiến sỹ phải có chuyên môn phù hợp với hoạt động chính của viện là nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục;
+ Nhân sự làm việc chính thức: ít nhất 40% trong tổng số nhân sự của viện.
3. Hồ sơ xin phép thành lập viện nghiên cứu
Tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị 02 bộ hồ sơ (01 bộ gốc, 01 bộ sao) bao gồm:
-   Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
-   Lý lịch khoa học của người đứng đầu viện nghiên cứu kèm các giấy tờ nhân thân như CMND, sổ hộ khẩu và giấy tờ về bằng cấp, chứng chỉ liên quan;
-   Dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của viện nghiên cứu;
-   Phương án tổ chức và hoạt động của viện nghiên cứu;
-   Hồ sơ về nhân lực của viện nghiên cứu, gồm:
+ Bảng danh sách nhân lực;
+ Các tài liệu kèm theo đối với từng nhân sự gồm:
i) Đơn đề nghị được làm việc chính thức hoặc kiêm nhiệm tại Viện nghiên cứu, đối với người làm việc kiêm nhiệm phải có xác nhận cho phép làm việc của cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý nhân sự;
ii) Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, đơn vị nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại Viện nghiên cứu;
iii) Bản sao hợp pháp chứng minh nhân dân;
Bản sao hợp pháp các văn bằng, chứng chỉ đào tạo (bằng đại học, bằng trên đại học, chứng chỉ có liên quan đến lĩnh vực hoạt động);
iv) Đối với chủ tịch hội đồng sáng lập, người được cử giữ chức vụ giám đốc (viện trưởng hoặc tương đương) cần có thêm lý lịch khoa học có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại Viện nghiên cứu.
-   Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật của viện nghiên cứu;
-   Giấy tờ chứng minh về địa điểm trụ sở chính của tổ chức:
+ Bản sao hợp pháp giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ
chức đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính;
+ Bản sao hợp pháp hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính của tổ chức trong
trường hợp tổ chức thuê, mượn địa điểm làm trụ sở.
4. Thủ tục xin giấy phép thành lập viện nghiên cứu và lệ phí thực hiện
-  Nộp hồ sơ xin thành lập viện nghiên cứu:
Tổ chức, cá nhân tiến hành nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Khoa học và công nghệ nơi đặt trụ sở viện nghiên cứu. Hồ sơ được tiếp nhận, người nộp hồ sơ sẽ nhận được phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả thủ tục.
-  Thẩm duyệt hồ sơ:
Hồ sơ sẽ được luân chuyển đến phòng cán bộ chuyên môn để xem xét, thẩm định hồ sơ. Sau khi kiểm tra hồ sơ, sở khoa học và công nghệ sẽ thành lập hội đồng tổ chức buổi bảo vệ để cá nhân, tổ chức xin thành lập viện trình bày quan điểm, ý tưởng và chiến lược thành lập, hoạt động viện thuyết phục trước hội đồng.
-  Trả kết quả thủ tục:
Căn cứ hồ sơ và buổi bảo vệ trước hội đồng của sở, sở sẽ quyết định việc cấp/không cấp phép thành lập viện cho cá nhân, tổ chức xin thành lập. Trường hợp không cấp sẽ nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho người đề nghị.
Trường hợp cấp phép thì lệ phí hành chính cấp giấy phép là: 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng);
Thời gian giải quyết thủ tục là: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về thủ tục thành lập viện nghiên cứu về giáo dục. Mọi băn khoăn, thắc mắc cần hỗ trợ giải đáp vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.
=====================
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Hotmail: contact@luattienphong.vn
Địa chỉ: Tầng 25, Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Thứ Tư, 8 tháng 5, 2019

Hộ kinh doanh có được cấp giấy phép hoạt động yoga không?


(Luật Tiền Phong) – Cơ sở kinh doanh hoạt động yoga cần phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động yoga trong quá trình hoạt động. Vậy câu hỏi đặt ra là điều kiện về chủ thể mở cơ sở kinh doanh và xin cấp giấy chứng nhận là gì? Luật Tiền Phong sẽ tư vấn và hướng dẫn trong bài viết sau.
KHÁCH HÀNG HỎI:
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí – 1900 6289 của Luật Tiền Phong nhận được cuộc điện thoại tư vấn của khách hàng với nội dung câu hỏi: Tôi có hộ kinh doanh, tôi có nhu cầu mở phòng tập yoga ở huyện Đan Phượng, TP Hà Nội có được không?
LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Với câu hỏi của khách hàng như trên, Luật Tiền Phong đã tư vấn và biên tập thành bài tư vấn sau đây.
Luật Thể dục thể thao năm 2006 và Nghị định số 106/2016/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao quy định về loại hình của đơn vị kinh doanh hoạt động thể thao, cụ thể:
Điều 55: Doanh nghiệp thể thao:
“1. Doanh nghiệp thể thao được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định của Luật doanh nghiệp.”
Điều 56: Hộ kinh doanh hoạt động thể thao:
“1. Hộ kinh doanh hoạt động thể thao thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về doanh nghiệp.
2. Hộ kinh doanh hoạt động thể thao sử dụng thường xuyên từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.”
Như vậy, với loại hình là hộ kinh doanh hay doanh nghiệp đều có thể kinh doanh và thực hiện xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao yoga.
Lưu ý: Hiện nay, Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao yoga đối với hộ kinh doanh. Đây là một trong những điểm cần lưu ý đối với các đơn vị có nhu cầu kinh doanh và xin cấp phép hoạt động yoga.
Cụ thể về thủ tục xin cấp phép hoạt động, quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289 để được tư vấn hoặc tham khảo bài viết: Thủ tục cấp phép hoạt động trung tâm yoga.
Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về chủ thể xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao yoga. Các thắc mắc cần được giải đáp và hỗ trợ chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.
====================
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Phòng 25 B1, Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Chủ Nhật, 5 tháng 5, 2019

Mẫu lý lịch khoa học của người đứng đầu viện nghiên cứu


(LuậtTiền Phong) - Người đứng đầu tổ chức khoa học công nghệ là người có vị trí, vai trò quan trọng, là người chèo lái đường lối định hướng phát triển của tổ chức. Do đó ưu tiên người đứng đầu tổ chức là tiến sỹ và có trình độ chuyên môn tương ứng với chuyên ngành, lĩnh vực hoạt động. Để minh chứng cho năng lực, đạo đức người đứng đầu cần có lý lịch khoa học khi xin giấy chứng nhận hoạt động tổ chức khoa học công nghệ. Qua bài viết sau đây, Luật Tiền Phong sẽ giới thiệu đến các bạn mẫu lý lịch khoa học để tiện tham khảo và sử dụng khi thực hiện thủ tục hành chính.

Mẫu Lý lịch khoa học:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LÝ LỊCH KHOA HỌC
(của người đứng đầu tổ chức)

1. Họ và tên:
2. Ngày sinh:                                                          Giới tính:       
3. Quốc tịch:
4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:                       Điện thoại:                 Email:
Chỗ ở hiện nay:
5. Quá trình đào tạo (kể cả các khoá đào tạo ngắn hạn có liên quan):
Từ  . . . . . . . . . .
Đến  . . . . . . . . .
Ngành, lĩnh vực đào tạo
Nơi đào tạo
(Tên trường, nước)




6. Quá trình công tác:
Từ  . . . . . . . . . .
Đến  . . . . . . . . .
Chức vụ (nếu có)
Lĩnh vực chuyên môn
Nơi công tác






7. Trình độ ngoại ngữ: (loại tiếng, trình độ)
8. Những công trình đã công bố:
(Ghi rõ các công trình, bài báo, báo cáo khoa học tiêu biểu đã công bố, nơi công bố, năm công bố, nhà xuất bản (nếu có)).
Tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung bản lý lịch khoa học, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TỔ CHỨC                   Hồ Chí Minh, ngày ... tháng ... năm.....
  QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HOẶC CƠ                                     NGƯỜI KHAI
 QUAN, TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP                             (ký và ghi rõ họ tên)
(nếu có) VỀ NỘI DUNG CỦA BẢN LÝ LỊCH 
                         KHOA HỌC
        (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


Trên đây là biểu mẫu Lý lịch khoa học của người đứng đầu tổ chức khoa học công nghệ sử dụng khi thực hiện thủ tục hành chính xin phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ tại Sở khoa học và công nghệ. Mọi vấn đề thắc mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289 để được hỗ trợ.
===================
CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Hotmail: contact@luattienphong.vn
Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Thứ Sáu, 3 tháng 5, 2019

Thủ tục thành lập viện nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục


(Luật Tiền Phong) - Giáo dục có vai trò rất lớn, là một trong ba khâu đột phá chiến lược đối với phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, nó là nền tảng quan trọng và tạo nguồn nhân lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, nhất là trong bối cảnh CMCN 4.0. Việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu tiến bộ vào các lĩnh vực thực tiễn góp phần quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế nói riêng và sự phát triển của đất nước nói chung. Vậy thủ tục thành lập viện nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục thực hiện như thế nào? Luật Tiền Phong sẽ có bài viết tư vấn đến bạn đọc dưới đây.

1. Điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính của viện nghiên cứu
-  Về cơ sở vật chất và trang thiết bị:
Viện nghiên cứu phải có cơ sở vật chất và trang thiết bị đảm bảo đủ để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu của viện
Ngoài ra, viện nghiên cứu “có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị, tài sản trí tuệ, các phương tiện vật chất - kỹ thuật khác để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.”
Như vậy, trụ sở của viện phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc giấy tờ chứng minh việc sử dụng nhà đất hợp pháp kèm theo là hợp đồng thuê nhà.
-  Về điều kiện tài chính của: Vốn điều lệ của viện do viện quyết định trên cơ sở phải đảm bảo phù hợp với quy mô và hoạt động nghiên cứu của viện. Do đó, khi nộp hồ sơ cá nhân, tổ chức đăng ký thành lập phải nộp xác nhận tài khoản ngân hàng về số vốn đăng ký để chứng minh khả năng tài chính cho sự hoạt động của viện.
2. Điều kiện về nhân sự của viện nghiên cứu
Khoản 2 Điều 45 Nghị định 08/2014/ND-CP hướng dẫn luật khoa học và công nghệ quy định về nhân sự của viện nghiên cứu như sau:
“ Mỗi tổ chức khoa học và công nghệ phải có ít nhất 05 (năm) người có trình độ đại học trở lên bao gồm làm việc chính thức và kiêm nhiệm, trong đó có ít nhất 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực chủ yếu xin đăng ký hoạt động và ít nhất 40% làm việc chính thức. Trường hợp thành lập tổ chức khoa học và công nghệ để phát triển ngành khoa học và công nghệ mới thì tổ chức khoa học và công nghệ phải có ít nhất (một) người có trình độ đại học trở lên thuộc ngành đăng ký hoạt động làm việc chính thức.”
Như vậy, viện nghiên cứu có thể do cá nhân (một hoặc nhiều cá nhân) hoặc tổ chức đứng ra thành lập nhưng nhân sự hoạt động thì phải đảm bảo theo quy định:
+ Tổng số nhân sự: tối thiểu 05 người;
+ Tối thiểu 01 tiến sỹ, lưu ý tiến sỹ phải có chuyên môn phù hợp với hoạt động chính của viện là nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục;
+ Nhân sự làm việc chính thức: ít nhất 40% trong tổng số nhân sự của viện.
3. Hồ sơ xin phép thành lập viện nghiên cứu
Tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:
-   Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
-   Lý lịch khoa học của người đứng đầu viện nghiên cứu;
-   Dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của viện nghiên cứu;
-   Phương án tổ chức và hoạt động của viện nghiên cứu;
-   Hồ sơ về nhân lực của viện nghiên cứu, gồm:
+ Bảng danh sách nhân lực;
+ Các tài liệu kèm theo đối với từng nhân sự gồm:
·     Đơn đề nghị được làm việc chính thức hoặc kiêm nhiệm tại Viện nghiên cứu, đối với người làm việc kiêm nhiệm phải có xác nhận cho phép làm việc của cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý nhân sự;
·       Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, đơn vị nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại Viện nghiên cứu;
·        Bản sao hợp pháp chứng minh nhân dân;
·       Bản sao hợp pháp các văn bằng, chứng chỉ đào tạo (bằng đại học, bằng trên đại học, chứng chỉ có liên quan đến lĩnh vực hoạt động);
·      Đối với chủ tịch hội đồng sáng lập, người được cử giữ chức vụ giám đốc (viện trưởng hoặc tương đương) cần có thêm lý lịch khoa học có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại Viện nghiên cứu.
-   Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật của viện nghiên cứu;
-   Giấy tờ chứng minh về địa điểm trụ sở chính của tổ chức:
+ Bản sao hợp pháp giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ
chức đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính;
+ Bản sao hợp pháp hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính của tổ chức trong
trường hợp tổ chức thuê, mượn địa điểm làm trụ sở.
4. Thủ tục xin giấy phép thành lập viện nghiên cứu và lệ phí thực hiện
-  Nộp hồ sơ xin thành lập viện nghiên cứu:
Tổ chức, cá nhân tiến hành nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Khoa học và công nghệ nơi đặt trụ sở viện nghiên cứu.
-  Thẩm duyệt hồ sơ:
Hồ sơ sẽ được luân chuyển đến phòng cán bộ chuyên môn để xem xét, thẩm định hồ sơ. Sau khi kiểm tra hồ sơ, sở khoa học và công nghệ sẽ thành lập hội đồng tổ chức buổi bảo vệ để cá nhân, tổ chức xin thành lập viện trình bày quan điểm, ý tưởng và chiến lược thành lập, hoạt động viện thuyết phục trước hội đồng.
-  Trả kết quả thủ tục:
Căn cứ hồ sơ và buổi bảo vệ trước hội đồng của sở, sở sẽ quyết định việc cấp/không cấp phép thành lập viện cho cá nhân, tổ chức xin thành lập. Trường hợp không cấp sẽ nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho người đề nghị.
Trường hợp cấp phép thì lệ phí hành chính cấp giấy phép là: 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng);
Thời gian giải quyết thủ tục là: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về thủ tục thành lập viện nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế. Mọi băn khoăn, thắc mắc cần hỗ trợ giải đáp vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.
=====================
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Hotmail: contact@luattienphong.vn
Địa chỉ: Tầng 25, Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội