Thứ Bảy, 5 tháng 12, 2020

Quy định mới nhất về chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động

Luật Tiền Phong – Từ ngày 15/09/2020, Nghị định 88/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc bắt đầu có hiệu lực. Nghị định này đã có những nội dung mới quy định về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Bài viết dưới đây của Luật Tiền Phong sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Các nội dung chính của bài viết:

·         Điều kiện hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc

·         Mức và thẩm quyền quyết định hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp

·         Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp

·         Trình tự giải quyết hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp

Mời các bạn theo dõi!

Căn cứ pháp lý: Nghị định 88/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.

Mục 1 Chương III Nghị định 88/2020/NĐ-CP đã có quy định về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

1. Điều kiện hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc

1. Trường hợp người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc thẩm quyền quản lý cùa mình và phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa của người lao động sau khi điều trị, phục hồi chức năng, nếu phải đào tạo người lao động để chuyển đổi nghề nghiệp thì được hỗ trợ học phí.

Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề để chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động theo quy định khi người lao động có đủ các điều kiện sau đây:

-          Suy giảm khả năng lao động do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 31% trở lên;

-          Được người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý phù hợp với sức khỏe, nguyện vọng của người lao động nhưng công việc đó cần phải đào tạo nghề để chuyển đổi;

-          Đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật tại thời điểm bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2. Mức và thẩm quyền quyết định hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp

Người sử dụng lao động được hỗ trợ không quá 50% mức học phí tính trên cơ sở giá dịch vụ đào tạo nghề theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không quá mười lăm lần mức lương cơ sở; số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền quyết định hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp.

3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp

Để nhận hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, người sử dụng lao động cần chú ý chuẩn bị hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

-          Văn bản của người sử dụng lao động đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (theo mẫu);

-          Bản sao có chứng thực Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa;

-          Bản sao có chứng thực các chứng từ thanh toán các chi phí đào tạo theo quy định.

4. Trình tự giải quyết hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp

Trình tự giải quyết hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp được thực hiện như sau:

Ø  Bước 1: Nộp hồ sơ

Người sử dụng lao động nộp 01 bộ hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Ø  Bước 2: Thẩm định hồ sơ, ra quyết định hỗ trợ hoặc không hỗ trợ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành thẩm định hồ sơ, quyết định việc hỗ trợ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục của Nghị định này và gửi quyết định (kèm theo dữ liệu danh sách hỗ trợ) cho cơ quan Bảo hiểm xã hội. Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do.

Ø  Bước 3: Chi trả kinh phí hỗ trợ đào tạo

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người sử dụng lao động. Trường hợp không chi trả thì phải trả lời bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và nêu rõ lý do.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Tư vấn thủ tục mở phòng khám đông y theo quy định mới nhất ...

Tư vấn thủ tục mở phòng chẩn trị học cổ truyền - Luật Sư Tiền ...

Thủ tục cấp phép hoạt động bể bơi (vn)

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Tiền Phong liên quan đến quy định về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Nếu còn băn khoăn, thắc mắc hãy liên hệ 091 616 2618/ 0976 714 386 để được Luật Tiền Phong hỗ trợ. Trân trọng!

=============================

CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG

Hotline: 091 616 2618/ 0976 714 386

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.

 

Thứ Bảy, 3 tháng 10, 2020

Chế độ ăn, ở của phạm nhân được quy định như thế nào?

(Luật TiềnPhong) – Trong quá trình chấp hành án phạt tù, phạm nhân phải được đảm bảo tiêu chuẩn chế độ ăn của mình, vậy pháp luật quy định như thế nào về tiêu chuẩn về định lượng ăn đối với mỗi phạm nhân?

Bài viết dưới đây chúng tôi xin trình bày nội dung quy định về chế độ ăn của phạm nhân để các bạn có thể tham khảo.

1.        Chế độ ăn của phạm nhân

Căn cứ yêu cầu bảo đảm sức khỏe của phạm nhân trong quá trình giam giữ, lao động học tập tại nơi chấp hành án, Chính phủ quy định cụ thể định mức ăn phù hợp với điều kiện kinh tế, ngân sách và biến động giá cả thị trường. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có thể quyết định hoán đổi định lượng ăn cho phù hợp với thực tế để phạm nhân có thể ăn hết tiêu chuẩn.

Theo quy định tại Điều 48 Luật thi hành án hình sự 2019 và nghị định 117/2011/NĐ-CP về chế độ ăn đối với phạm nhân, cụ thể như sau:

-    Phạm nhân được đảm bảo tiêu chuẩn định lượng về gạo, rau xanh, thịt, cá, đường, muối, nước mắm, dầu ăn, bột ngọt, chất đốt, cụ thể như sau:

+        17kg gạo tẻ thường;

+        0,7kg thịt;

+        0,8kg cá;

+        0,5kg đường loại trung bình;

+        15kg rau xanh;

+        0,75 lít nước mắm;

+        0,1kg bột ngọt;

+        Chất đốt tương đương 17kg củi hoặc 15kg than.

-          Phạm nhân được sử dụng quà, tiền của mình để ăn thêm nhưng không được vượt quá 03 lần định lượng trong một tháng cho mỗi phạm nhân.

-          Phạm nhân được bảo đảm ăn, uống hợp về sịnh, nghiêm cấm việc sử dụng rượu bia và các chất kích thích khác. Việc nấu ăn cho phạm nhân do phạm nhân đảm nhiệm dưới sự giám sát, kiểm tra của trại giam, trại tạm giam, Cơ quan thi hành án Công an cấp huyện.

-          Bếp ăn cho phạm nhân được cung cấp các dụng cụ cần thiết cho việc nấu ăn, đun nước uống và chia đồ ăn cho phạm nhân theo khẩu phần tiêu chuẩn, cụ thể như sau:

-          Mỗi phân trại giam trong trại giam được tổ chức một hoặc một số bếp ăn tập thể. Định mức dụng cụ cấp dưỡng của một bếp tập thể dùng cho 100 phạm nhân gồm: 01 tủ đựng thức ăn có lưới hoặc kính che kín, 03 chảo to, 01 chảo nhỏ, 01 nồi to dùng trong 5 năm; các loại dao, thớt, chậu rửa bát, rổ, rá, bát, đũa dùng trong 01 năm và các dụng cụ cấp dưỡng cần thiết khác phục vụ việc nấu ăn, đun nước uống và chia khẩu phần ăn cho phạm nhân.

-          Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho mỗi mâm ăn của 6 phạm nhân bao gồm 01 lồng bàn, 01 xoong đựng cơm, 01 xoong đựng canh dùng trong 3 năm; 02 đĩa thức ăn, 01 bát đựng nước chấm, 01 muôi múc cơm, canh dùng trong 01 năm.

-          Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho 01 phạm nhân ăn riêng theo suất gồm 01 hộp 03 ngăn bằng nhựa chuyên dùng đựng đồ ăn cơm và 01 thìa ăn cơm bằng nhựa dùng trong 02 năm.

2.        Trường hợp tăng thêm chế độ ăn cho phạm nhân

Theo Điều 8 nghị định 117/2011/NĐ-CP quy định về một số trường hợp tăng thêm chế độ ăn, cụ thể như sau:

-          Ngày tết nguyên đán (bao gồm 01 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch) ngày tết dương lịch(ngày 01 tháng 01) ngày giỗ tổ hùng vương (ngày 10/3 âm lịch) các ngày lễ: 30 tháng 4, 01 tháng 05, 02 tháng 09, phạm nhân được ăn gấp 5 lần tiêu chuẩn hàng ngày.

-          Đối với phạm nhân lao động nặng nhọc, độc hại theo quy định của pháp luật, định lượng có thể được tăng thêm 15% so với tiêu chuẩn định lượng nêu trên.

-          Giám thị trại giam, giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp huyện có thể quyết định hoán đổi định lượng ăn nếu trên cho phù hợp với thực tế.

-          Chế độ ăn, nghỉ của phạm nhân ốm, bị bệnh do Giám thị trại giam quyết định theo chỉ định của cơ sở y tế.

-          Phạm nhân nữ trong thời gian mang thai, nghỉ sinh con hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi được bảo đảm tiêu chuẩn, định lượng ăn theo chỉ định của y sĩ hoặc bác sĩ và được tăng thêm định lượng về thịt, cá từ 20% đến 30% so với định lượng.

Trên đây là quy định chế độ ăn đối với phạm nhân, mọi thắc mắc cần hỗ trợ hoặc tư vấn các nội dung liên quan khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline 091 6162 618/ 0976 714 386 hoặc hotmail contact@luattienphong.vn nhé.

=================================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 0916 162 618/0976 714 386

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.

 

 

Phạm nhân trốn trại bị xử lý như thế nào?

(Luật TiềnPhong) – Gần đây, một vụ việc đã xảy ra và làm hoang mang cho xã hội đó là vụ việc phạm nhân đặc biệt nguy hiểm Triệu Quân Sự đã bỏ trốn khỏi Trại giam T10 – Bộ Quốc phòng, hành vi bỏ trốn của phạm nhân đã làm ảnh hưởng và gây ra rất nhiều khó khăn đối với lực lượng cơ quan chức năng và đặc biệt hành vi này còn đe dọa mối nguy hại cho xã hội. Vậy việc phạm nhân bỏ trốn khỏi trại giam trong quá trình đang chấp hành án thì pháp luật có những quy định xử lý như thế nào?

Bài viết dưới đây chúng tôi xin trình bày quy định về xử lý phạm nhân bỏ trốn để các bạn có thể tham khảo.

Phạm nhân là người bị tòa án tuyên án phạt tù giam và đang phải chấp hành án phạt tù có thời hạn hoặc chung thân, phạm nhân có nghĩa vụ chấp hành đầy đủ nội quy, quy chế trại giam và bị tước đi một số quyền công dân.

Quá trình chấp hành án phạm nhân phải cách li đối với đời sống xã hội trong một khoảng thời gian nhất định, họ bị tước đi một số quyền công dân điều đó phần nào làm hạn chế đi những nhu cầu đời sống cá nhân của họ, việc hạn chế một số quyền tự do đối với phạm nhân cũng đã làm nảy sinh tư tưởng tiêu cực, hành vi chống đối cơ quan thi hành nhiệm vụ giam, giữ. Tuy nhiên việc nảy sinh ý định bỏ trốn khỏi đơn vị trại giam của phạm nhân chỉ xảy ra đối với một số nhóm đối tượng nhỏ (đặc biệt là nhóm đối tượng chấp hành án phạt tù chung thân và chấp hành án phạt tù lâu năm). Vì vậy pháp luật cũng đã có biện pháp điều chỉnh đối nhằm răn đe, ngăn chặn đối với những hành vi vi phạm này. Cụ thể như sau:

Điều 386. Tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, đang bị xét xử

1. Người nào đang bị tạm giữ, tạm giam, áp giải, xét xử hoặc chấp hành án phạt tù mà bỏ trốn, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng vũ lực đối với người canh gác hoặc người áp giải.

Như vậy, việc phạm nhân phạm tội bỏ trốn khỏi nơi giam, giữ mức phạt cao nhất đối với tội phạm này là 10 năm tù trong trường hợp phạm nhân bỏ trốn có tổ chức, dùng vũ lực đối với người canh gác hoặc người áp giải.

Tuy nhiên tùy theo trường hợp phạm nhân bỏ trốn khỏi nơi giam, giữ mà sau khi hành vi này được xảy ra, phạm nhân tiếp tục thực hiện những hành vi phạm tội mới thì căn cứ vào tổng hình phạt mà phạm nhân đang phải chấp hành, việc quyết định hình phạt đối với tội danh mới này sẽ phải công thêm vào tổng số hình phạt mà phạm nhân đang phải chấp hành.

Đối với phạm nhân đang chấp hành hình phạt tù chung thân, mà sau khi người đó đã thực hiện hành vi bỏ trốn và đã thực hiện những tội phạm mới gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng mà mức phạt đối với tôi phạm mới này là tử hình thì phạm nhân sẽ buộc phải thi hành án tử hình.

Trường hợp đối với phạm nhân đang chấp hành án tù chung thân, sau khi bỏ trốn khỏi nơi giam, giữ mà phạm nhân có thực hiện những tội phạm mới thì tổng hình phạt đó không vượt quá mức phạt tù chung thân thì phạm nhân vẫn chỉ phải chấp hành án tù chung thân. Tuy nhiên Nhà nước cũng có những chính sách khoan hồng dành cho những người đang chấp hành án tù chung thân có ý thức rèn luyện tốt (có thể giảm xuống dưới 30 năm hoặc thấp hơn nữa) thì hành vi phạm tội mới này sẽ là căn cứ cho việc phạm nhân có nhận được sự khoan hồng hay không.

Trên đây là quy định về trường hợp xử lý đối với phạm nhân bỏ trốn, mọi thắc mắc cần được tư vấn và hỗ trợ các nội dung liên quan khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline 091 6162 618 hoặc hotmail Contact@luattienphong.vn nhé.

=================================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 0916 162 618/0976 714 386

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.

 

 

 

 

Thứ Sáu, 25 tháng 9, 2020

Mua nhà xong bị đòi thêm tiền cửa, cầu thang

(Luật Tiền Phong) – Khi giao kết hợp đồng mua bán nhà đất chúng ta thường không để ý đến những động sản như là cửa, cầu thang, một số vật dụng được gắn liền cùng với bất động sản,.. tuy nhiên  khi có xảy ra tranh chấp về những vật dụng này thì sẽ được xử lý như nào. Luật Tiền Phong đã có bài viết chia sẻ qua tình huống dưới đây.

KHÁCH HÀNG HỎI:

“Chào luật sư, tôi có vấn đề muốn hỏi như sau: Tháng 7/2020 vừa rồi tôi có mua nhà, giấy tờ xong xuôi, chìa khoá trao và bàn giao nhà rồi, sổ đã đứng tên tôi rồi và cũng đã thanh toán tiền. Nhưng bên bán lại giở trò đòi tôi trả thêm tiền cửa và cầu thang với lý do các mục này ko có tên trong hợp đồng chuyển nhượng nếu ko trả thì họ sẽ cắt khoá rồi vào nhà tôi tháo cửa giả, cầu thang mang về. Anh chị luật sư cho tôi hỏi họ làm như vậy có được không? Họ có phạm pháp ko và nếu phạm pháp thì họ sẽ bị những tội danh và hình phạt là gì? Tôi xin cảm ơn luật sư nhiều.”

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Cảm ơn quý khách đã tin tưởng đặt câu hỏi, với câu hỏi của bạn, Luật sư Luật Tiền Phong tư vấn cho bạn như sau:

Theo quy định Điều 107 của bộ luật dân sự 2015 thì Bất động sản bao gồm:

-     Đất đai;

-     Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

-     Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

-     Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp này có thể xảy ra bởi sự thay đổi tính chất đặc thù của tài sản - tính di dời của tài sản đó. Cụ thể như một số thiết bị trong nhà khi chưa được lắp đặt vào không gian, có thể vận chuyển từ nơi này đến nơi khác thì được xếp là động sản. Nhưng khi chúng được gắn vào không gian nhà, công trình xây dựng, tức chúng hiện tại đã mất đi đặc tính di dời nên được xếp vào nhóm bất động sản hay còn gọi tài sản gắn với đất đai, nhà, công trình xây dựng.

Khi bạn giao kết hợp đồng mua bán bất động sản thường sẽ là giao kết mua luôn cả công trình nhà cửa gắn liền trên đất. Trường hợp cái nào không thực hiện giao kết mua bán thì phải có liệt kê ra trong hợp đồng, nếu không có giao kết thì đương nhiên được hiểu là hợp đồng mua bán cả căn nhà và kết cấu công trình gắn liền với nhà.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

>>> Xác định thành viên hộ gia đình trong tranh chấp đất đai của hộ gia đình

>>> Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án

>>> Luật sư tư vấn giải quyết trọn gói tranh chấp đất đai

Trên đây là những tư vấn của Luật Tiền Phong đối với trường hợp của bạn. Nếu còn băn khoăn, thắc mắc bạn vui lòng liên hệ hotline tư vấn pháp luật miễn phí 0916 162 618/ 0976 714 386 để được các chuyên viên giải đáp.

============================

CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG

Hotline: 091 616 2618/ 0976 714 386

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.

Tranh chấp về quyền sử dụng đất giữa mẹ chồng và con dâu

(Luật TiềnPhong) Mẹ chồng nàng dâu vẫn luôn là vấn đề khó giải quyết trong đời sống gia đình, vậy khi có tranh chấp đặc biệt là tranh chấp về tài sản đã được tặng cho thì giải quyết như nào? Luật Tiền Phong đã có bài viết qua tình huống pháp lý dưới đây.

KHÁCH HÀNG HỎI:

“Chào Luật sư, em có vấn đề muốn hỏi như sau: Ba mẹ em có cho anh trai em (đã có vợ) một miếng đất mà ba mẹ đang ở, đã sang tên sang vợ chồng anh. Bây giờ ba em mất và anh cũng mất, chỉ còn mẹ và chị dâu. Nhưng chị dâu đối xử với mẹ rất tệ bạc. Bây giờ em và mẹ em đứng ra đòi lại miếng đất được không?”

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Cảm ơn quý khách đã tin tưởng đặt câu hỏi, với câu hỏi của bạn, Luật sư Luật Tiền Phong tư vấn cho bạn như sau:

Theo quy định pháp luật, việc đòi lại toàn bộ miếng đất mà bố mẹ bạn đã cho anh chị, pháp luật hiện hành không có quy định về việc cho phép đòi lại tài sản đã tặng cho do sau khi tặng cho thì tài sản đã chuyển giao quyền sở hữu cho người nhận tặng cho. Vì vậy, họ có toàn quyền định đoạt việc trả lại tài sản tặng cho cho người tặng cho hay không.

Tuy nhiên, trong trường hợp của bạn có thể thấy, mảnh đất mà bố mẹ bạn tặng cho vợ chồng anh chị đã thuộc tài sản chung của vợ chồng anh chị. Do đó, khi anh của bạn mất thì mảnh đất mà bố mẹ bạn đã cho vợ chồng anh chị cũng sẽ được xác định có một nửa là thuộc di sản của anh bạn. Nếu anh trai của bạn không để lại di chúc thì khoảng ½ diện tích mảnh đất này sẽ được chia đều theo pháp luật cho những người thuộc hàng thứa kề thứ nhất bao gồm: vợ của anh bạn, các con của anh chị và mẹ bạn. Theo đó, mẹ bạn sẽ có quyền được thừa kế một phần của mảnh đất này khi anh bạn mất và ngoài ra là các tài sản khác thuộc sở hữu của anh trai bạn. Trong trường hợp mẹ bạn muốn đòi lại quyền thừa kế này, mẹ bạn có thể khởi kiện tại tòa án yêu cầu phân chia di sản thừa kế của anh trai bạn. Qua đó, mẹ bạn có thể lấy lại một phần mảnh đất hoặc quyền thừa kế các di sản khác.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

>>> Xác định thành viên hộ gia đình trong tranh chấp đất đai của hộ gia đình

>>> Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án

>>> Luật sư tư vấn giải quyết trọn gói tranh chấp đất đai

Trên đây là những tư vấn của Luật Tiền Phong đối với trường hợp của bạn. Nếu còn băn khoăn, thắc mắc bạn vui lòng liên hệ hotline: 0916 162 618/ 0976 714 386 hoặc hotmail: contact@luattienphong.vn để được các Luật sư giải đáp.

Trân trọng!

============================

CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG

Hotline: 091 616 2618/ 0976 714 386

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

 

Thứ Sáu, 18 tháng 9, 2020

Thủ tục xin xác nhận là lương y theo quy định mới nhất

(LuậtTiền Phong) – Lương y là một nghề cao quý đã có từ lâu đời, tuy nhiên, đi cùng với sự cao quý đó là nhiều điều kiện khắt khe để trở thành lương y. Vậy thủ tục xin xác nhận là lương y như thế nào? Bài viết sau đây Luật Tiền Phong sẽ tư vấn đến các bạn về vấn đề này.

1.    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y bao gồm:

-        Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y;

-        Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

-        2 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm chụp trên nền trắng;

-        02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận;

-        Hồ sơ kèm theo có liên quan.

2.    Thủ tục cấp Giấy chứng nhận là lương y

Bước 1: Gửi hồ sơ

Các đối tượng quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 1 Thông tư này gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định về Bộ Y tế.

Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 1 Thông tư này gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định về Sở Y tế tỉnh nơi cư trú.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Sau khi nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận hồ sơ gửi cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Thẩm định

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổ thư ký của Hội đồng kim tra sát hạch phải tiến hành thẩm định hồ sơ để phân loại và lập danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện.

Bước 4: Giải quyết danh sách

Trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách của Tổ Thư ký, Hội đồng kiểm tra sát hạch phải họp để giải quyết:

-     Đối với các trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận là lương y: Hội đồng kiểm tra sát hạch gửi danh sách đến Trung ương Hội Đông y Việt Nam hoặc Hội Đông y tỉnh để xin xác nhận ý kiến đồng ý theo quy định. Sau khi có ý kiến đồng ý của Trung ương Hội Đông y hoặc Hội Đông y tỉnh, Hội đồng kiểm tra sát hạch trình Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp Giấy chứng nhận là lương y.

-     Đối với các trường hợp đủ điều kiện dự kiểm tra sát hạch: Hội đồng kiểm tra sát hạch lập kế hoạch tổ chức kiểm tra sát hạch.

Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận là lương y hoặc không đủ điều kiện dự kiểm tra sát hạch thì Hội đồng kiểm tra sát hạch phải có văn bản thông báo lý do cho đương sự.

Bước 5: Cấp Giấy chứng nhận

Sau khi kiểm tra sát hạch 15 ngày, Hội đồng kiểm tra sát hạch lập danh sách các trường hợp đạt kết quả kiểm tra sát hạch và gửi danh sách đến Trung ương Hội Đông y Việt Nam hoặc Hội Đông y tỉnh để xin xác nhận ý kiến đồng ý theo quy định, đồng thời thông báo kết quả kiểm tra sát hạch cho từng đối tượng. Sau khi có ý kiến đồng ý của Hội Đông y, Hội đồng kiểm tra sát hạch trình Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp Giấy chứng nhận là lương y.

3.    Dịch vụ hỗ trợ thủ tục của Luật Tiền Phong

Luật Tiền Phong cung cấp dịch vụ hỗ trợ thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh tại Việt Nam. Chúng tôi sẽ:

·       Tư vấn quy định pháp luật về thủ tục theo quy định hiện hành và các quy định pháp luật;

·       Hướng dẫn, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, tài liệu thực hiện thủ tục;

·       Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục tại cơ quan thẩm quyền, hỗ trợ xử lý các vấn đề phát sinh (nếu có);

·       Nhận kết quả thủ tục và bàn giao đến khách hàng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

>>> Xin chứng nhận lương y cho người có kinh nghiệm từ 30 năm trở lên

>>> Cách tính thời gian thực hành để xin cấp chứng chỉ hành nghề

>>> Bác sỹ có được từ chối khám, chữa bệnh không?

Mọi thông tin băn khoăn cần được tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài tư vấn 091 6162 618/ 0976 714 386 để được hỗ trợ.

====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 091 6162 618/ 0976 714 386

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội