Thứ Năm, 28 tháng 7, 2016

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế là nhà đất

Luật Tiền Phong“Thừa kế”  là một chế định được quy định trong Bộ luật Dân sự, là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc chuyển dịch quyền sở hữu tài sản của người chết sang cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật. Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục nhằm xác lập quyền tài sản đối với di sản thừa kế của người thụ hưởng trong di chúc hoặc người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quyền thừa kế sau khi người để lại di sản chết. Vậy trong trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở thì thủ tục khai nhận di sản như thế nào?
Sau thời điểm mở thừa kế, để chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ người chết sang cho người thừa kế thì người thừa kế phải làm thủ tục khai nhận di sản tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng theo trình tự sau:

Khai nhận di sản tại văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng:

  • Người khai nhận nộp 01 bộ hồ sơ gồm các bản sao có công chứng của các giấy tờ sau:

- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu
- Giấy chứng tử của người để lại di sản là quyền sử dụng đất
- Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế: CMND, hộ khẩu
- Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện)
- Di chúc
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế của người chết để lại ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, giấy phép mua bán, hợp thức hóa nhà do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp , sổ tiết kiệm, cổ phiếu, giấy chứng nhận cổ phần…).
  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chứng viên ra thông báo niêm yết tại UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản cư trú cuối cùng. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết, nếu đất đó không có tranh chấp, khiếu kiện gì thì UBND xã  có trách nhiệm xác nhận và trả lại bản niêm yết cho phòng công chứng. Tiếp đó, công chứng viên hẹn người khai nhận di sản ngày ký kết văn bản khai nhận/ thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Sau khi văn bản khai nhận/ thỏa thuận phân chia di sản được xác nhận, người thừa kế tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.

  • Hồ sơ đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gồm:

- Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
- Văn bản thỏa thuận/ văn bản khai nhận di sản thừa kế có công chứng
- Giấy chứng tử của người chết để lại di sản
- Các giấy tờ về nhân thân của người thừa kế: CMND, hộ khẩu, bản sao giấy khai sinh ( làm cơ sở để được miễn thuế thu nhập cá nhân)
- Tờ khai thực hiện các nghĩa vụ tài chính ( thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ)
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của người để lại di sản;
  • Trình tự thực hiện:

- Người thừa kế nộp hồ sơ cơ quan quản lý đất, nhà ở nơi có đất, nhà
- Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý đất , nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);
- Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý đất, nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để người đăng ký quyền đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế (nếu chủ nhà thuộc diện không  phải nộp hoặc được miễn nộp nghĩa vụ tài chính thì không có bước này).
- Sau khi đã nộp thuế, người đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở.
Luật Tiền Phong chuyên cung cấp các thông tin pháp luật và tư vấn, hỗ trợ các dịch vụ pháp lý, trong đó có thủ tục khai nhận di sản thừa kế và xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là tài sản do thừa kế. Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, tận tình sẽ giúp quý khách hàng thực hiện các thủ tục một cách nhanh chóng và đảm bảo nhất.
Hãy liên hệ với chúng tôi theo tổng đài tư vấn miễn phí 19006289.











Tư vấn người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

KHÁCH HÀNG HỎI:

Tôi và chồng lấy nhau được 10 năm nhưng không có con cái, vì thế cuộc sống vợ chồng cũng không được hạnh phúc, anh ta thường lấy lý do đó để đánh đập tôi. Năm 2014, tôi phát hiện anh ta có quan hệ tình cảm với một người phụ nữ gần nhà tôi, tôi có đến nhà nói chuyện với cô ta nhưng 2 người họ vẫn tiếp tục dan díu. Năm 2016, chồng tôi bị bệnh, anh ta viết di chúc để lại tất cả tài sản lại cho người đàn bà đó. Tôi muốn hỏi trong trường hợp này tôi phải làm sao trong khi đó là tài sản của tôi.
Người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Luật Tiền Phong. Đối với vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:
Căn cứ tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.”
Như vậy tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân của hai vợ chồng bạn là tài sản chung. Bạn có quyền sở hữu đối với một nửa tài sản đó. Khi chồng bạn mất đi, một nửa số tài sản sẽ thuộc về bạn, một nửa còn lại là di sản của chồng bạn. Di chúc của chồng bạn chỉ có hiệu lực đối với phần di sản của chồng bạn mà thôi.
Phần di sản thuộc sở hữu của chồng bạn sẽ được chia như sau:
Căn cứ Điều 669 Bộ luật Dân sự 2005 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau:
Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:
1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.”
Như vậy căn cứ theo quy định trên, bạn thuộc vào trường hợp không được người lập di chúc là chồng bạn cho hưởng di sản thì bạn vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật.
  • Nếu bố mẹ chồng bạn còn sống thì người được hưởng di sản theo pháp luật gồm bố chồng bạn, mẹ chồng bạn và bạn. Phần di sản của chồng bạn được chia làm 3 suất và bạn sẽ được hưởng 2/3 của một suất đó. Bố, mẹ bạn mỗi người cũng được 2/3 của một suất. Còn lại sẽ thuộc phần thừa kế của người mà chồng bạn để lại di sản theo di chúc.
  • Nếu bố mẹ chồng bạn không còn sống thì bạn là người duy nhất được hưởng di sản của chồng theo pháp luật. Do đó bạn sẽ được hưởng 2/3 di sản của chồng, còn lại 1/3 thuộc về người chồng bạn để lại di sản theo di chúc.

Trên đây là toàn bộ giải đáp của Luật Tiền Phong về vấn đề của bạn. Nếu còn băn khoăn, thắc mắc bạn vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của chúng tôi theo số 19006289 để được các chuyên viên trả lời một cách nhanh chóng và chính xác nhất.




Ly hôn đơn phương là gì? Ly hôn đơn phương khác gì ly hôn thuận tình

Luật TiềnPhong – Theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên mà có thủ tục ly hôn đơn phương hoặc ly hôn thuận tình. Vậy giữa hai thủ tục này có gì khác nhau. Luật Tiền Phong xin giới thiệu về hai thủ tục này trong bài viết sau đây.
Ly hôn đơn phương là gì? Ly hôn đơn phương khác gì ly hôn thuận tình

1.      Thế nào là ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương
Ly hôn thuận tình là việc ly hôn do yêu cầu của cả vợ và chồng, cùng đồng ý ly hôn. Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định tại Điều 54 về trường hợp này như sau:
“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn”.
Ly hôn đơn phương là việc ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ/chồng
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Thứ Tư, 27 tháng 7, 2016

Luật sư tư vấn về điều kiện và thủ tục nhận con nuôi tại Việt Nam

LuậtTiền Phong – Việc nhận con nuôi được pháp luật quy định tại Luật Nuôi con nuôi 2010, điều chỉnh về các vấn đề cho – nhận con nuôi. Vậy cụ thể quy định về vấn đề này như thế nào?
Luật sư tư vấn về điều kiện và thủ tục nhận con nuôi tại Việt Nam

1.      Điều kiện nhận nuôi con nuôi tại Việt Nam
-  Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
-  Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
-  Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
-  Có tư cách đạo đức tốt.

Thứ Hai, 25 tháng 7, 2016

Thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất

Luật Tiền Phong – Đối với cá nhân có hoàn cảnh khó khăn nhà nước tạo điều kiện được ghi nợ tiền sử dụng đất khi thực hiện chuyển đổ mục đích sử dụng đất, xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất... Khi xóa nợ tiền sử dụng đất cần thực hiện trình tự, thủ tục sau:
Thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất
Thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất

Quy định mới nhất về thay đổi người nuôi con

Luật Tiền Phong – có phải quyết định của Tòa án lúc nào cũng đúng, các đương sự trong vụ án ly hôn làm thế nào để thay đổi được quyền nuôi con trực tiếp? bài viết sau đây của Luật Tiền Phong sẽ giải đáp những thắc mắc về thay đổi người trực tiếp nuôi con:
Quy định mới nhất về thay đổi người nuôi con
Quy định mới nhất về thay đổi người nuôi con
Khách hàng hỏi:
Tôi có một câu hỏi mong luật sư giải đáp như sau:
Tôi và vợ ly hôn cách đây 3 năm, chúng tôi có 1 con gái và Tòa đã tuyên cho vợ tôi nuôi con. Tôi cũng đồng ý với quyết định đó và có chi trả mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Tuy nhiên, vài tháng trở lại đây, tôi có đến thăm con và rất nhiều lần bắt gặp cảnh mẹ cháu đánh đập cháu, hoặc vợ tôi đang tụ tập bạn bè chơi bài bạc,… Tôi đã khuyên can cô ấy dừng hành vi lại vì điều này có ảnh hưởng rất lớn đến tâm sinh lý và việc giáo dục con, nhưng cô ấy vẫn không thay đổi và vẫn như vậy.
Việc để cho người mẹ nuôi dạy con như thế làm tôi rất bức xúc và chỉ muốn để tôi nuôi dưỡng con, nhưng tôi không biết phải làm thế nào để hợp pháp vấn đề này. Mong luật sư tư vấn giúp tôi làm thế nào để tôi có thể giành quyền nuôi con.
Luật Tiền Phong trả lời:

1.  Căn cứ thay đổi người trực tiếp nuôi con

Theo quy định hiện nay, việc thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con được thực hiện khi có một trong những điều kiện sau:
Căn cứ thay đổi:
a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Người có quyền yêu cầu thay đổi:
a) Người thân thích;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.
Như vậy, những người có quyền yêu cầu thay đổi phải có những căn cứ như trên thì mới có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con được.
Đối với trường hợp của bạn, nếu như hai vợ chồng bạn không thể thỏa thuận được việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thì bạn phải có những căn cứ đủ để thuyết phục Tòa án rằng mẹ cháu (người đang trực tiếp nuôi dưỡng) không đủ điều kiện để trông nom, chăm sóc, giáo dục con. Căn cứ đó dựa trên việc:
-          Mẹ cháu thường xuyên có hành vi đánh đập con;
-          Mẹ cháu chơi cờ bạc dẫn đến không có thời gian chăm sóc con, giáo dục con, có thể ảnh hưởng xấu đến nhận thức và nhân cách của con khi cháu còn quá nhỏ.
Những căn cứ này không chỉ dựa trên lời nói là xong, bạn cũng cần phải có những tài liệu hoặc căn cứ chứng minh việc này, ví dụ như ảnh chụp mẹ cháu có hành vi đánh con; nhân chứng chứng kiến việc mẹ cháu hay chơi cờ bạc, bỏ bê con cái; ….
Để rõ hơn những căn cứ và cách chứng minh, bạn liên hệ 1900 6289 để được tư vấn miễn phí.

2.  Thủ tục thay đổi người trực tiếp nuôi con

Để hoàn tất việc thay đổi người nuôi con theo quy định, bạn cần có hồ sơ yêu cầu tới Tòa án.
Bộ hồ sơ gồm có:
-          Đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con;
-          Quyết định của Tòa án về việc ly hôn và người trực tiếp nuôi dưỡng con;
-          Những căn cứ chứng minh việc mẹ cháu không đáp ứng điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng con;
-          CMND, hộ khẩu của bạn và vợ;
-          Giấy khai sinh của con.
Bạn nộp hồ sơ đến Tòa án quận, huyện nơi vợ bạn đang cư trú để được thụ lý giải quyết.

Mọi thắc mắc của bạn về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, vui lòng tham khảo website: luattienphong.net hoặc tổng đài 1900 6289 để được giải đáp.

Cơ quan giải quyết việc nhận nuôi con nuôi

LuậtTiền Phong  Thủ tục nhận con nuôi là thủ tục để hợp thức hóa mối quan hệ giữa người nhận nuôi và người được nhận làm con nuôi, qua đó giúp thực hiện các quyền và nghĩa vụ hợp pháp của cả hai bên. Do đó không thể bỏ qua thủ tục này. Vậy cơ quan nào có chức năng tiếp nhận và giải quyết? Cần nắm rõ điều này để việc thực hiện thủ tục được chính xác và nhanh nhất.
Cơ quan giải quyết việc nhận nuôi con nuôi

1.      Cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc nuôi con nuôi
Theo quy định tại Điều 19 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về nơi nộp hồ sơ giải quyết việc nuôi con nuôi, thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết việc đó là:
-         Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận nuôi con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.
-         Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Thứ Sáu, 22 tháng 7, 2016

Quyền thừa kế của cá nhân

Luật Tiền Phong – Những người có quyền được hưởng thừa kế đất đai được xác định dưa trên di chúc trong trường hợp người chết để lại di chúc. Trong trường hợp không có di chúc người được hưởng thừa kế dựa trên quy định của pháp luật về thừa kế.
KHÁCH HÀNG HỎI:
Chào Luật sư. Mong Luật sư tư vấn cho tôi trường hợp sau:
Chồng tôi mất năm 2014. Di sản chồng tôi để lại hiện do tôi quản lý, sử dụng. Con tôi vì trẻ người non dạ nên vi phạm pháp luật và phải ngồi tù. Nay một trong số những người con khác của chúng tôi yêu cầu chia phần nhà đất do chồng tôi để lại. Vậy đứa con đang ngồi tù của tôi thì có được chia không.
Quyền thừa kế của cá nhân
Quyền thừa kế của cá nhân

Điều kiện nhận nuôi con nuôi đích danh của người nước ngoài như thế nào

LuậtTiền Phong – Hiện nay có rất nhiều người nước ngoài muốn nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi. Cũng đã có rất nhiều trẻ tìm được mái ấm gia đình mới cho mình. Pháp luật Việt Nam quy định cụ thể về điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi nhằm đảm bảo cho lợi ích của cả hai phía. Vậy với trường hợp nhận con nuôi nước ngoài đích danh thì có điều kiện nào khác hay không?
Điều kiện nhận nuôi con nuôi nước ngoài đích danh như thế nào

1.      Điều kiện chung đối với người nhận nuôi con nuôi
Theo quy định của Luật Nuôi con nuôi 2010 người xin nhận con nuôi phải đủ các điều kiện sau:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
+ Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
+ Có tư cách đạo đức tốt;
+ Không phải là người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
+ Không phải là người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
+ Không phải là người đang chấp hành hình phạt tù;
+ Không phải là người chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và các quy định như bên trên.
2.     Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi đích danh
Người xin nhận con nuôi chỉ được nhận trẻ đích danh trong các trường hợp sau đây:
+ Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;
+ Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
+ Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;
+ Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;
+ Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.
Như vậy, để nhận con nuôi đích danh thì ngoài việc phải đảm bảo các điều kiện chung đối với người nhận nuôi như quy định tại Điều 14 Luật nuôi con nuôi thì chỉ trong các trường hợp như nêu trên thì mới được nhận con nuôi đích danh. Quy định như vậy góp phần đảm bảo sự minh bạch, tránh tình trạng lạm dụng việc cho – nhận con nuôi vì mục đích khác không lành mạnh.
Luật Tiền Phong tư vấn pháp luật và cung cấp các dịch vụ pháp lý. Liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289 để được tư vấn pháp luật miễn phí. Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn trong mọi trường hợp có thể.

Trân trọng!

Thứ Tư, 20 tháng 7, 2016

Phải làm thế nào khi một bên không chia tài sản sau ly hôn?

LuậtTiền Phong – Cùng với việc giải quyết ly hôn là việc phân chia tài sản, việc quyết định con cái do ai nuôi và các vấn đề liên quan khác của cả hai vợ chồng. Vậy nếu một trong hai bên không muốn chia tài sản thì phải làm thế nào?
Phải làm thế nào khi một bên không chia tài sản khi ly hôn

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân tại Điều 38 như sau:
“1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết”.
Khi ly hôn vợ, chồng có quyền thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Việc phân chia dựa trên ý chí của cả hai bên, đi đến thống nhất bằng văn bản thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận này. Nếu không muốn thỏa thuận tự phân chia hay có thỏa thuận nhưng không thể thống nhất được thì có thể yêu cầu trong đơn ly hôn gửi Tòa án về việc yêu cầu Tòa án phân chia tài sản. Khi giải quyết ly hôn Tòa án sẽ đồng thời tiến hành giải quyết về tranh chấp tài sản này.
Như vậy, nếu không thể thuận tình ly hôn

Thứ Ba, 19 tháng 7, 2016

Mức cấp dưỡng cho con dưới 36 tháng tuổi

Luật TiềnPhong – Sau ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con. Đây là quyền mà không ai được ngăn cản. Đồng thời, khi một bên không được giao trực tiếp nuôi dưỡng con thì có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Vậy pháp luật quy định về việc cấp dưỡng cho con như thế nào? Cùng Luật Tiền Phong tìm hiểu quy định của pháp luật qua bài viết sau.
Mức cấp dưỡng cho con dưới 36 tháng tuổi

1.      Cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan (Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình 2014).
Trong vụ án ly hôn thì một bên sẽ được nhận quyền trực tiếp nuôi con, đối với người còn lại không trực tiếp nuôi con thì có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Điều này được quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 như sau:“Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là nghĩa vụ của cha mẹ đối với con, vì vậy người không trực tiếp nuôi con phải có trách nhiệm thực hiện việc cấp dưỡng.
Nếu trong quá trình nuôi con, người còn lại không thực hiện việc cấp dưỡng thì

Thứ Hai, 18 tháng 7, 2016

Quy định ưu tiên cho mẹ được quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi

Luật Tiền Phong –Vấn đề khó khăn đối với mỗi cặp vợ chồng khi ly hôn chính là vấn đề về con cái. Pháp luật có những quy định ưu tiên về quyền nuôi con đối với người mẹ. Vậy khi nào người mẹ được quyền ưu tiên này?
Quy định ưu tiên cho mẹ được quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi

1. Quy định của pháp luật về quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định "Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con” (khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014).
Như vậy, khi ly hôn, trước hết hai vợ chồng cần phải thỏa thuận với nhau về việc ai sẽ là người trực tiếp nuôi con. Nếu không thỏa thuận được thì trong đơn ly hôn ghi yêu cầu để Tòa án giải quyết.
Tuy nhiên, có một quy định đặc biệt:

Thứ Năm, 14 tháng 7, 2016

Quy định mới nhất về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Luật Tiền Phong – bài viết sau đây của Luật Tiền Phong xin giới thiệu thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất như sau:
Quy định mới nhất về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Quy định mới nhất về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

I.  Thẩm quyền hòa giải tranh chấp đất đai của UBND cấp xã

Hòa giải tranh chấp đất đai thông qua UBND cấp xã là bước bắt buộc đầu tiên trong toàn bộ quá trình giải quyết tranh chấp đất đai, việc giải quyết tại cơ quan cơ sở này cũng được Nhà nước khuyến khích người có yêu cầu thực hiện.
Việc giải quyết tranh chấp đất đai qua UBND cấp xã được thực hiện dưới hình thức hòa giải. Theo đó, Chủ tịch UBND xã, phường có trách nhiệm tổ chức buổi hòa giải với sự có mặt của các bên tranh chấp. Buổi hòa giải phải được lập thành biên bản, nếu như các bên đồng ý với phương án hòa giải của Chủ tịch UBND cấp xã thì lập biên bản hòa giải thành; nếu như không đồng ý thì lập biên bản hòa giải không thành.
Biên bản phải được gửi đến các bên tranh chấp và lưu tại UBND xã. Khi việc hòa giải tại UBND không thành thì các bên tranh chấp có thể thực hiện giải quyết theo hướng dẫn dưới đây.

II.  Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Khi việc hòa giải tại UBND cấp xã không thành thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được nêu cụ thể dưới đây:

1.      Đối với đất tranh chấp mà đương sự chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong trường hợp một trong hai bên đương sự chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất đang diễn ra tranh chấp thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc về Tòa án.
Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai ở đây là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất. Nếu một trong các bên đương sự là người nước ngoài hoặc đang ở nước ngoài,  cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Một trong các bên đương sự có thể làm đơn khởi kiện, kèm theo các tài liệu chứng minh quyền và nghĩa vụ của mình, nộp tại TAND có thẩm quyền để được giải quyết.
(tham khảo Điều 203 Luật Đất đai 2013, Điều 35, 37 Bộ luật Tố tụng dân sự)

2.      Đối với đất tranh chấp mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trường hợp này thì các bên có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp thông qua một trong hai cơ quan sau:
-          Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền;
-          UBND cấp có thẩm quyền.
Trong trường hợp đương sự lựa chọn UBND cấp có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp đất đai thì làm đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp. Kèm theo đơn yêu cầu phải có Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai không thành của UBND cấp xã, các tài liệu chứng minh quyền của một trong hai bên đương sự.
Việc lựa chọn UBND cấp có thẩm quyền được xác định như sau:
Quy định mới nhất về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Nếu một trong các bên đương sự vẫn không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của UBND thì có thể khiếu nại đến cơ quan cấp trên hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.

Quý khách hàng và bạn đọc nếu có bất cứ thắc mắc nào về việc giải quyết tranh chấp đất đai và thẩm quyền giải quyết tranh chấp, vui lòng liên hệ tổng đài 1900 6289 để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.

Thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính mới nhất

Luật Tiền Phong – khi việc giải quyết khiếu nại đã đến lần thứ hai mà người khiếu nại vẫn không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì họ có thể tiếp tục khởi kiện tại Tòa án hành chính theo pháp luật về tố tụng hành chính.
Luật tố tụng hành chính 2015 có hiệu lực ngày 1/7/2015 mới đây có những thay đổi gì về thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính, bài viết sau đây của Luật Tiền Phong sẽ giới thiệu cụ thể về điều này:
Thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính mới nhất
Thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính mới nhất

1.  Thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện

Tòa án cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:
Thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính mới nhất

2.  Thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Tòa án cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:
Thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính mới nhất

Thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính mới nhất
Nếu vụ án sơ thẩm được giải quyết tại TAND cấp huyện mà các bên đương sự vẫn không đồng ý với quyết định, bản án của Tòa thì có thể kháng cáo để yêu cầu giải quyết phúc thẩm tại TAND cấp tỉnh.
Nếu vụ án sơ thẩm được giải quyết tại TAND cấp tỉnh, thì yêu cầu giải quyết phúc thẩm được gửi tới TAND cấp cao, thuộc TAND tối cao.

Để làm rõ hơn về thẩm quyền và thủ tục khởi kiện vụ án hành chính, xin vui lòng liên hệ 1900 6289 để được các luật sư Tiền Phong tư vấn và hỗ trợ miễn phí.

Thứ Tư, 13 tháng 7, 2016

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại thuộc về ai?

Luật Tiền Phongkhiếu nại, đúng như tên gọi của nó, đó là hành động mà người dân thể hiện những bức xúc của mình đối với hành vi hoặc các quy định của cơ quan Nhà nước. tuy nhiên, hiện nay có một bộ phận người dân vẫn không thể biết được thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại của mình là ai, cơ quan nào mà cứ gửi bừa đến mọi nơi.
Bài viết sau đây với mục đích phổ biến pháp luật, hạn chế tình trạng gửi đơn đi nhiều nơi, giảm thiểu công sức của người dân cũng như các cơ quan Nhà nước.
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại thuộc về ai?
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại thuộc về ai?

1.  Khiếu nại là gì?

Theo quy định của Luật Khiếu nại 2011 thì khiếu nại được hiểu là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Khiếu nại có thể được thực hiện tối đa hai lần, nếu như vẫn không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng thì người có yêu cầu có thể khởi kiện vụ án hành chính theo pháp luật về tố tụng hành chính.

2.  Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu

Khi công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức nhận thấy quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền trái pháp luật. xâm hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ thì có thể làm đơn khiếu nại.
Đơn khiếu nại lần đầu phải đảm bảo về thời hiệu khiếu nại và phải gửi đến đúng người có thẩm quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Thủ trưởng, người đứng đầu của cơ quan hành chính (UBND cấp xã, UBND cấp huyện,…) là người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của chính họ hoặc của người do họ quản lý.
Việc giải quyết khiếu nại lần đầu được thực hiện trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày thụ lý (trường hợp tối đa không quá 45 ngày), người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải giải quyết khiếu nại dưới hình thức quyết định, tuân thủ theo thể thức, nội dung của quyết định giải quyết khiếu nại theo Điều 31 Luật Khiếu nại.

3.  Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai

Khi khiếu nại lần đầu đã được giải quyết và người có yêu cần vẫn không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần đầu thì có thể làm đơn khiếu nại lần hai.
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai thuộc về thủ trưởng, người đứng đầu của cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý người đã ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
Ví dụ: Bà A có đơn khiếu nại đối với việc giải quyết tranh chấp của UBND xã X, bà đã làm đơn khiếu nại lần đầu lên chủ tịch UBND xã X. đơn khiếu nại của bà là đã được Chủ tịch UBND xã giải quyết, tuy nhiên bà vẫn không đồng ý.
Bà A tiếp tục làm đơn khiếu nại đối với chính quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch UBND xã, đơn khiếu nại lần hai của bà A phải gửi đến Chủ tịch UBND quận, huyện – là cơ quan hành chính cấp trên quản lý trực tiếp.
Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai cũng phải đảm bảo về thể thức, nội dung và thời hạn giải quyết theo luật định (từ 45 – 60 ngày).
Nếu như người có yêu cầu vẫn không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần hai thì có thể làm đơn khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại đến Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.

Mọi thắc mắc về khiếu nại, thời hiệu khiếu nại, trình tự và thẩm quyền giải quyết khiếu nại, …. Xin vui lòng liên hệ tới số tổng đài 1900 6289 để được các luật sư và chuyên viên tư vấn miễn phí.

Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Luật Tiền Phong - Thủ tục ly hôn với người nước ngoài là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa người Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau nhưng có đăng ký thường trú tại Việt Nam. Thủ tục này có một số sự khác biệt nhất đnh so với thủ tục ly hôn thông thường do có liên quan đến yếu tố nước ngoài. Chúng tôi xin giới thiệu về thủ tục này một cách ngắn gọn và chính xác nhất trong bài viết sau đây.
Thủ tục ly hôn với người nước ngoài

1. Trình tự, thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài
Pháp luật quy định về trình tự thủ tục này như sau:
-  Đương sự gửi hồ sơ xin ly hôn đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Để việc giải quyết được nhanh chóng cũng như không mất thời gian, công sức chạy đi chạy lại để sửa hay bổ sung hồ sơ, giấy tờ thì hồ sơ chuẩn để nộp Tòa án cần những giấy tờ như sau:
+  Đơn xin ly hôn: Nếu hai người thuận tình ly hôn thì đơn ly hôn của vợ hoặc chồng phải có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc sứ quán Việt Nam tại nước ngoài. Nếu đơn phương ly hôn chỉ cần chữ ký của người viết đơn;
+   Giấy CMND/Hộ chiếu/hộ khẩu (bản sao công chứng);
+   Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);
+   Giấy khai sinh của các con (nếu có con, bản sao);
+   Các giấy tờ, tài liệu về tài sản như: giấy tờ về nhà đất, sổ tiết kiệm, đăng ký xe,…
 Nếu hai vợ chồng kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã có tên trong hộ khẩu.
Nếu hai vợ chồng đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn ở Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp sau đó mới được nộp đơn xin ly hôn. Với trường hợp hai bên không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn.
-  Tòa án thụ lý đơn xin ly hôn, xem xét đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật thì  ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho đương sự, làm thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài. Đương sự nộp án phí và nộp biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lại cho Tòa án. Tòa án thụ lý vụ án ly hôn và ra thông báo thụ lý vụ án gửi Viện kiểm sát cùng cấp và bị đơn . Vụ án chính thức được Tòa án giải quyết thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Theo Luật Hôn nhân gia đình, khuyến khích việc hoà giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hoà giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở.
2. Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài
Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài đã được pháp luật quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự và cũng tùy thuộc vào từng trường hợp giải quyết các nội dung quan hệ vợ chồng. Theo đó:
-         Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 tới 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.
-         Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 tới 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Luật Tiền Phong tư vấn pháp luật và cung cấp các dịch vụ pháp lý. Liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289 để được tư vấnpháp luật miễn phí.

Trân trọng!