Thứ Ba, 17 tháng 7, 2018

Có thể chia hoặc tách một công ty TNHH hai thành viên thành hai công ty TNHH một thành viên được không?


(http://luattienphong.net/) - Thủ tục chia, tách doanh nghiệp là một thủ tục phức tạp, trải qua nhiều bước khác nhau. Do vậy các doanh nghiệp nên lựa chọn một công ty luật có đủ kinh nghiệp và năng lực để thực hiện. Luật Tiền Phong tự tin để đáp ứng và đảm bảo cao nhất quyền và lợi ích của khách hàng trong việc chia, tách doanh nghiệp.


1.      Theo quy định tại Điều 192  luật doanh nghiệp 2014 quy định về chia doanh nghiệp
            Công ty TNHH có thể chia các thành viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới trong một trong các trường hợp sau đây:
-           Một phần phần vốn góp của các thành viên cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp được chia sang cho các công ty mới theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị chia và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới;
-           Toàn bộ phần vốn góp của một hoặc một số thành viên cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp họ được chuyển sang cho các công ty mới;
-           Kết hợp cả hai trường hợp trên
Do đó, hoàn toàn có thể thực hiện được yêu cầu chia công ty TNHH hai thành viên thành hai công ty TNHH một thành viên.
Thủ tục chia công ty TNHH được quy định như sau:
-         Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty của công ty bị chia thông qua quyết định chia công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty.
-         Quyết định chia công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia; tên các công ty sẽ thành lập; nguyên tắc và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sử dụng lao động; thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty.
-         Quyết định chia công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;
-         Các thành viên, chủ sở hữu công ty của các công ty mới được thành lập thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định chia công ty quy định tại điểm a khoản 4 điều 192 luật doanh nghiệp 2014.
-         Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký kinh doanh. Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thoả thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này.
Công ty TNHH có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty TNHH mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.
>>>>>> Do đó, hoàn toàn có thể thực hiện yêu cầu tách công ty TNHH hai thành viên thành hai công ty TNHH một thành viên.
Thủ tục tách công ty trách nhiệm hữu hạn được quy định như sau:
-         Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty của công ty bị tách thông qua quyết định tách công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty.
-         Quyết định tách công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty.
-         Quyết định tách công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;
-         Các thành viên, chủ sở hữu công ty của công ty được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định tách công ty quy định tại điểm a khoản 4 điều 193 luật doanh nghiệp 2014.
-         Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thoả thuận khác.

ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN LUẬT TIỀN PHONG
Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6289
Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Tầng 25B1, tòa nhà Bình Vượng, 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
Hãy nhấc máy gọi 1900 6289 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, nhiệt tình và có tính chuyên nghiệp cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Bạn có thể quan tâm: 
Cấp giấy chứng nhận cho doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể dục thể hình


Cán bộ, công chức nhà nước có quyền góp vốn vào doanh nghiệp hay không?



 http://luattienphong.net/ -  Bạn là cán bộ, công chức nhà nước, bạn băn khoăn không biết mình có thể góp vốn vào doanh nghiệp không? Luật Tiền Phong sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc đó:

Theo điều 18 luật doanh nghiệp 2014 quy định thì cán bộ, công chức nhà nước không được quyền góp vốn thành lập và quản lý doanh nghiệp nhưng họ được quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh sau khi doanh nghiệp đó đã được thành lập  trừ các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Ngoài ra tại Điều 37 Luật phòng chống tham nhũng năm 2005 có quy định:          
-           Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.          
-           Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.         
 -          Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp.          
-           Cán bộ, công chức, viên chức là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác trong doanh nghiệp của Nhà nước không được ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của doanh nghiệp mình; bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp.
Như vậy từ những phân tích trên thì cán bộ, công chức, viên chức có thể tham gia góp vốn ở từng loại hình doanh nghiệp, cụ thể là:          
-           Đối với công ty cổ phần, cán bộ, công chức, viên chức chỉ được tham gia với tư cách là cổ đông góp vốn mà không được tham gia với tư cách là người trong hội đồng quản trị hay ban kiểm soát của doanh nghiệp.           
-           Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thì cán bộ, công chức, viên chức không thể tham gia góp vốn ở loại hình doanh nghiệp này vì loại hình doanh nghiệp này khi tham gia đồng nghĩa với việc có tư cách thành viên mà có tư cách thành viên là có vai trò quản lý trong đó.          
-           Còn đối với công ty hợp danh thì cán bộ, công chức, viên chức chỉ có thể tham gia với tư cách là thành viên hợp vốn không được tham gia với tư cách hợp danh. Chỉ với tư cách hợp vốn thì họ mới không có khả năng quản lý doanh nghiệp.


Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Tiền Phong về vấn đề : Công chức, viên chức có được góp vốn vào doanh nghiệp?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email contact@luattiephong.vn hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6289 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.
Trân trọng!
Ban tư vấn pháp luật – Công ty TNHH Luật Tiền Phong
Địa chỉ: Tầng 25B1, tòa nhà Bình Vượng, 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Bạn có thể quan tâm:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần
Quy định của pháp luật về chi nhánh doanh nghiệp

Thứ Năm, 12 tháng 7, 2018


(Luật TiềnPhong) Kết hôn là một sự kiện trọng đại, nhưng bạn đang hoang mang không biết việc kết hôn với người nước ngoài phải tiến hành những thủ tục gì? Và phải đến đâu để đăng ký kết hôn? Hãy để Luật Tiền Phong giúp bạn giải đáp thắc mắc đó.





1. Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam
-           Bước 1: Nộp hồ sơ tại Phòng Tư pháp – Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi người Việt Nam cư trú.
-           Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ giấy tờ công chức tư pháp hộ tịch có trách nhiệm xác minh. Đối với một số trường hợp nghi ngờ kết hôn giả tạo thì cán bộ tư pháp sẽ sắp xếp buổi phỏng vấn dành cho hai bên nam, nữ.
-           Bước 3: Khi xác minh xong thông tin của hai bên nam, nữ, nếu thấy hai bên tự nguyện kết hôn thì cán bộ tư pháp ghi thông tin kết hôn vào sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký tên vào sổ hộ tịch và giấy đăng ký kết hôn trước mặt cán bộ tư pháp.
-           Bước 4: Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp giải quyết và ký, đóng dấu vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
-           Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ. Mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý tương đương nhau.
2. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam
-           Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu có dán ảnh 4×6 của cả nam và nữ.
-           Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp không quá 6 tháng, tính đến ngày tiếp nhận hồ sơ. Đối với một số trường hợp đặc biệt cần xuất trình thêm một số giấy tờ khác như:
-           Bản án ly hôn hoặc Quyết định ly hôn nếu kết hôn từ lần thứ 2 trở lên;
-           Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử của vợ/chồng trước trong trường hợp vợ/chồng trước đã mất
-           Đối với công dân Việt Nam xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi người đó đăng ký hộ khẩu thường trú.
-           Đối với người nước ngoài xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại cơ quan có thẩm quyền của nước đó và cần phải hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán/lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài trước khi đem về Việt Nam.
-           Giấy khám sức khỏe của tổ chức y tế có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài cấp không quá 6 tháng, tính đến ngày tiếp nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc các bênh tâm thần, không có khả năng nhận thức, không làm chủ được hành vi của mình.
-           Bản sao CMTND hoặc Hộ chiếu đối với người Việt Nam ở trong nước;
-           Hộ chiếu hoặc Giấy tờ tùy thân khác có giá trị thay thế như: Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài
-           Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú đối với người Việt Nam cư trú tại Việt Nam;
-           Thẻ Thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Giấy xác nhận tạm trú đối với người nước ngoài thường trú /tạm trú tại Việt Nam.

Trên đây là nội dung tư vấn của luật sư, hi vọng giúp bạn làm sáng tỏ vấn đề mà bạn đang quan tâm, nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần tư vấn chi tiết hơn nữa, vui lòng kết nối đến tổng đài 1900 6289 để được hỗ trợ.
========
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Hotmail: contact@luattiephong.vn
Địa chỉ: Tầng 25B1, toà nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.