Thứ Năm, 28 tháng 12, 2017

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện hoạt động thể dục thể hình

Luật Tiền Phong - Đời sống phát triển con người trong xã hội ngày nay không chỉ quan tâm đến phát triển kinh tế mà còn quan tâm đến sức khỏe và sắc đẹp.
Nắm bắt được nhu cầu ấy rất nhiều trung tâm, phòng tập, câu lạc bộ thể hình ra đời và có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây. Vậy để thành lập một câu lạc bộ, một trung tâm thể hình thì cần phải đáp ứng được những điều kiện, hồ sơ, thủ tục như thế nào? Cơ quan nào tiếp nhận xử lý? Để giúp giúp khách trả lời những câu hỏi trên Luật Tiền Phong sẽ có bài tư vấn như sau:


Trung tâm thể dục thể thao
1. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thể dục thể hình gồm: 01 bộ
-         Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thể dục thể hình (theo mẫu);
-         Bản sao có giá trị pháp lý hoặc bản photo (kèm bản chính để đối chiếu) hợp đồng thuê địa điểm hoạt động (nếu doanh nghiệp thuê địa điểm hoạt động);
-         Nội quy, quy chế hoạt động ;
-         Bản sao có giá trị pháp lý hoặc bản photo (kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của nhân viên chuyên môn ;
-         Bản sao có giá trị pháp lý hoặc bản photo (kèm bản chính để đối chiếu)  Hợp đồng lao động của nhân viên chuyên môn;
-         Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện trang thiết bị, cơ sở vật chất kinh doanh ( nguồn tài chính,  số lượng cán bộ, nhân viên chuyên môn, cơ sở vật chất,  trang thiết bị đảm bảo an toàn, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, các loại thuốc cấp cứu  và các trang thiết bị khác.......);
-         Danh mục trang thiết bị dụng cụ liên quan đến hoạt động thể dục thể hình.
2. Trình tự thực hiện
-         Hộ kinh doanh đủ điều kiện hoạt động thể hình trực tiếp đến Sở Văn hóa thể thao và du lịch nơi
đặt phòng tập thể hình để được hướng dẫn thủ tục;
-         Sau khi được hướng dẫn, người có nhu cầu kinh doanh đến nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa thể thao và du lịch;
-         Bộ phận tiếp nhận sẽ nhận hồ sơ hoặc trả kết quả kiểm tra nếu thiếu hoặc cần sửa đổi, bổ sung thì hướng dẫn, yêu cầu thực hiện theo đúng quy định. Khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ mới làm thủ tục tiếp nhận, vào sổ theo dõi và viết phiếu hẹn trả kết quả;
-         Sau đó, bộ phận này chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn thẩm định hồ sơ và trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận;
-         Sau khi UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận, Phòng chuyên môn chuyển hồ sơ đến bộ phận một cửa để trả cho người có nhu cầu kinh doanh, hộ kinh doanh và thu phí theo quy định.
3. Yêu cầu về điều kiện kinh doanh và cơ sở vật chất, trang thiết bị
a) Nhân viên chuyên môn có một trong các tiêu chuẩn sau: 

-         Là huấn luyện viên, hướng dẫn viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp II trở lên; 
-         Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao phù hợp từ bậc trung cấp trở lên 
 Có giấy chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp; 
-         Có Giấy chứng nhận được đào tạo chuyên môn Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch tỉnh thành phố    trực thuộc trung ương cấp.
 b) Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
-         Phải có mái che, diện tích từ 60m2 trở lên; khoảng cách giữa các thiết bị tập luyện thể dục thể hình từ 1m trở lên;
-         Mặt sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt, không biến dạng;
-         Có hệ thống chiếu sáng độ rọi từ 150Lux trở lên;
-         Có hệ thống thông gió đảm bảo thông thoáng;
-         Có âm thanh, tiếng ồn không vượt quá 90dBA;
-         Có tủ thuốc sơ cấp cứu, khu vực thay đồ và gửi quần áo, vệ sinh, để xe;
-         Bảng nội quy trong đó quy định giờ tập luyện, các quy định bảo đảm an toàn khi tập luyện, không hút thuốc, uống rượu, bia;
-         Trang thiết bị tập luyện phải có giấy chứng nhận của cơ quan quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

Qúy khách sử dụng dịch vụ của Luật Tiền Phong xin vui lòng gọi 1900.6289

Trân trọng./.





Thứ Hai, 25 tháng 12, 2017

Thủ tục xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Luật Tiền Phong Hiện nay vấn đề an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường là hai vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Người tiêu dùng luôn là người hứng chịu trực tiếp chính vì vậy việc lựa chọn và tìm kiếm các sản phẩm của những nhà sản xuất đạt chất lượng luôn là sự ưu tiên hơn cả. Chính vì vậy để hoạt động kinh doanh có hiệu quả các cơ sở kinh doanh cần phải đáp ứng được những yêu cầu về an toàn thực phẩm. Nhưng việc xin giấy chứng nhận về an toàn thực phẩm không chủ cơ sở sản xuất thực phẩm nào cũng nắm rõ và hiểu hết về quy trình này.
Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

Luật Tiền Phong tự hào đã hỗ trợ thành công dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận ATTP cho rất nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Để chia sẽ kinh nghiệm và giúp quý khách hàng đang có nhu cầu xin giấy chứng nhận ATTP chúng tôi sẽ thể hiện thông qua nội dung bài viết dưới đây:
1        Cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây:
-         Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật An toàn thực phẩm;
-         Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2        Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có:
-         Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
-         Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
-         Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
-         Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 35 của Luật An toàn thực phẩm;
+         Nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
+        Nếu trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Hãy gọi 1900.6289 khi cần tư vấn và hỗ trợ dịch vụ của Luật Tiền Phong
Trân trọng./.

  


Chủ Nhật, 24 tháng 12, 2017

Thủ tục xác nhận huyết thống để nhận cháu?

Khách hàng hỏi:
Con trai tôi chết do tai nạn giao thông vào trước ngày cưới khoảng 10 ngày, hiện vợ sắp cưới của con tôi đang mang thai con chung của hai đưa, nhưng hai đứa hiện vẫn chưa đăng ký kết hôn. Vậy trong trường hợp cháu của tôi sinh ra thì chúng tôi có thể đăng ký khai ký cho cháu hay không? Có thể khai tên cha đã mất của cháu vào trong giấy khai sinh hay không? Nếu được thì chúng tôi phải thực hiện những hồ sơ, thủ tục như thế nào?
Luật sư có thể tư vấn giúp gia đình chúng tôi không ạ.
Cảm ơn Luật sư.
Luật sư Luật Tiền Phong trả lời:
Luật Tiền Phong xin cảm ơn sự tin tưởng của quý khách đã giành cho chúng tôi, với trường hợp trên của quý khách chúng tôi xin có hướng tư vấn như sau:
Trước tiên vì người đã mất và mẹ của cháu (con dâu) của gia đình chưa đăng ký kết hôn với nhau cho nên con sinh ra trước thời kỳ hôn nhân sẽ được xem là con chung. Chính vì vậy trong trường hợp này nếu gia đình nội muốn nhận cháu của mình thì phải tiến hành các thủ tục xác nhận huyết thống, đăng ký nhận cháu và văn bản cam kết việc nhận cháu, kèm theo đó là các tài liệu chứng minh quan hệ ông cháu, bà cháu,…

Đăng ký nhận cháu

*                  Theo quy định tại Điều 25 của Luật Hộ tịch năm 2014
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.
ð    Trong trường hợp người cha mất thì người ông bà nội vẫn có quyền thay người cha tiến hành các thủ tục nhận cháu theo như quy định này.
ð    Chính vì vậy gia đình ông bà nội vẫn có thể thay mặt người con đã mất tiến hành việc đăng ký nhận cháu nội. Thủ tục đăng ký nhận cháu vẫn sẽ được tiến hành như thủ tục đăng ký nhận con.
Ngoài ra theo quy định tại Điều 44 của Luật Hộ tịch năm 2014 thì thủ tục đăng ký nhận cháu của gia đình còn phải thực hiện như sau:
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời gian 07 ngày liên tục, đồng thời gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con niêm yết trong thời gian 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Phòng Tư pháp báo cáo và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc đăng ký nhận cha, mẹ, con, nếu thấy đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.
4. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng các bên ký vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho các bên.
ð    Trong trường hợp này gia đình ông bà nội muốn nhận cháu thì cũng phải thực hiện và chuẩn bị những giấy tờ liên quan theo yêu cầu như trên.
*                  Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (theo quy định theo Thông tư 15/2015/TT-BTP) như sau:
Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.
Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.
Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.
*                  Hồ sơ đăng ký khai sinh cho cháu gồm:
- Tờ khai đăng ký khai sinh và Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;
- Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật hộ tịch;
- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 11 của Thông tư Thông tư 15/2015/TT-BTP.
*                  Các giấy tờ khác, trình tự giải quyết được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 và Điều 25 của Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 và Điều 44 của Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Nội dung đăng ký khai sinh xác định theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu.

Hy vọng đã giải đáp được những vướng mắc mà quý khách đang cần
Để được tư vấn và hỗ trợ thêm quý khách vui lòng gọi 1900.6289 để được hỗ trợ
Trân trọng./.







Thứ Sáu, 22 tháng 12, 2017

Thủ tục xin giấy phép lưu hành thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam?

Luật Tiền Phong – Chăn nuôi hiện đang là lãnh vực được nhiều người quan tâm cũng như mang đến nguồn thu nhập không hề nhỏ cho các nhà chăn nuôi. Bên cạnh sự phát triển của các mô hình trang trại chăn nuôi thì cũng kéo theo đó là sự phát triển của những nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi. Nguồn thức ăn chăn nuôi hiện nay không chỉ giới hạn trong phạm vi trong nước mà còn mở rộng ra các thị trường trên thế giới cũng như sự nhập khẩu từ các nước vào Việt Nam. Nhưng không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng nắm rõ được những quy định của pháp luật  và các thủ tục xin giấy phép lưu hành thức ăn chăn nuôi. Chính vì vậy Luật Tiền Phong  sẽ có bài viết làm rõ vấn đề này như sau:

Thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam cần phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
Căn cứ vào Nghị định 39/2017/NĐ-CP ngày 04/04/2017  về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản:
-         Phải công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn và có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công b áp dụng. Phải công bố hợp quy theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (nếu có);
-         Mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản có một tiêu chuẩn chất lượng được công bố chỉ được đặt 01 tên thương mại tương ứng;
-         Thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới: Sau khi có quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nếu tổ chức, cá nhân có thức ăn chăn nuôi mới có nhu cầu lưu hành tại Việt Nam thì phải tiến hành thực hiện các quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và được phép sử dụng các kết quả thử nghiệm trong hồ sơ công nhận thức ăn chăn nuôi mi cho hoạt động công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc công bố hợp quy.
Thức ăn chăn nuôi, thủy sản sản xuất để tiêu thụ nội bộ hoặc theo tập quán không phải thực hiện đăng ký lưu hành tại Việt Nam, nhưng phải đáp ứng các quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo tập quán được phép lưu hành tại Việt Nam, trong đó đưa ra những quy định về mức chất lượng ti thiu và các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (nếu có) để áp dụng trong sản xuất.
Hồ sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam bao gồm:
a) Đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản sản xuất trong nước
-         Đơn đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
-         Bản sao thông báo tiếp nhận công bố hợp quy về điều kiện cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản;
-         Bản chính hoặc bản sao chứng thực hợp đồng gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản gia công tại cơ sở đã công bố hợp quy về điều kiện sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản);
-         Bản chính hoặc bản sao các giấy tờ sau: Tiêu chuẩn công bố áp dụng, bản thông báo tiếp nhận công bố hợp quy, quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới (nếu có);
-         Bản chính hoặc bản sao phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được cấp bởi các phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định hoặc thừa nhận. Trong trường hợp chỉ tiêu chất lượng, an toàn của sản phẩm chưa có phòng thử nghiệm được chỉ định, thừa nhận, thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định tạm thời đơn vị thực hiện thử nghiệm phù hợp;
-         Mẫu nhãn của sản phẩm (có đóng dấu xác nhận của nhà sản xuất).
b) Đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu:
-         Đơn đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
-         Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of free sale) hoặc văn bản có giá trị tương đương của thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyn của nước xuất xứ cấp theo quy định;
-         Bản sao một trong các giấy chứng nhận ISO, GMP, HACCP hoặc tương đương của cơ sở sản xuất;
-         Bản thông tin sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp bao gồm: Tên các loại nguyên liệu, chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn, công dụng, hướng dẫn sử dụng;
-         Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam; nhãn phụ sản phẩm thể hiện bằng tiếng Việt theo quy định;
-         Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn sản phẩm được cấp bởi phòng thử nghiệm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ chỉ định hoặc được công nhận bởi tổ chức công nhận quốc tế, tổ chức công nhận khu vực hoặc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định, thừa nhận;
-         Mẫu nhãn của sản phẩm (có xác nhận của nhà cung cấp hoặc nhà nhập khẩu);
-         Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao chứng thực kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu. Nếu bản chính không phải là tiếng Anh thì bản dịch tiếng Việt phải có dịch thuật và chứng thực.
-         Đối với các loại thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới phải khảo nghiệm được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.
Hồ sơ đăng ký lại thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam bao gồm:
-         Đơn đăng ký lại thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam (theo Mẫu số 06tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
-         Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng và bản thông báo tiếp nhận công bố hợp quy (nếu có) là bản chính hoặc bản sao chụp có xác nhận của nhà sản xuất.
-         Mẫu nhãn của sản phẩm (có đóng dấu xác nhận của nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc nhà nhập khẩu).
Trình tự giải quyết hồ sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam
-         Tổ chức, cá nhân đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
-         Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký những thành phần hồ sơ chưa đạt yêu cầu để bổ sung, hoàn thiện.
-         Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc (đối với trường hợp đăng ký mới) hoặc không quá 10 ngày làm việc (đối với trường hợp đăng ký lại) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thẩm định nội dung hồ sơ và ban hành văn bản xác nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) và đăng tải trên Cng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp không ban hành văn bản xác nhận, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ø  Bao gồm cả đăng ký lại.
 Để sử dụng dịch vụ của Luật Tiền Phong 
                                      quý khách vui lòng gọi 1900.6289 để được hỗ trợ.

Trân trọng./.

Thứ Năm, 21 tháng 12, 2017

Thủ tục, điều kiện thành lập hộ kinh doanh?

Luật Tiền Phong – Thành lập hộ kinh doanh một việc tưởng chừng không quá khó khăn nhưng nếu chắc chắn nó sẽ không dễ dàng nếu quý khách không  hiểu  và không nắm rõ những quy định về hồ sơ thủ tục, các bước thực hiện. Chính vì vậy thông qua bài viết dưới đây Luật TiềnPhong sẽ tổng hợp những quy định của pháp luật để giúp quý khách hình dung rõ cách thức thực hiện, hồ sơ xin thành lập hộ kinh doanh như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
I.       Hộ kinh doanh là gì?
-          Hộ kinh doanh là do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh;
-          Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương;
-          Trong trường hợp Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.
II.  Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh như sau:
1.      Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình lập hồ sơ đ nghị đăng ký hộ kinh doanh đến phòng tài chính kế hoạch cấp huyện/quận,  nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Nội dung Giấy đ nghị đăng ký hộ kinh doanh gm:
a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Số vốn kinh doanh;
d) Số lao động;
đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập;
Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ sau:
-          Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình ; và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập;
-          Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với địa điểm kinh doanh;
-          Hợp đồng cho thuê nhà không cần (công chứng) nếu là nhà đi thuê;
-          Sổ hộ khẩu của người đại diện đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
-          Giấy ủy quyền trong trường hợp nhờ bên thứ ba thực hiện thủ tục.
2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện/quận trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh;
c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định và nhận trả kết quả sau 3 ngày làm việc như giấy hẹn.
II. Thủ tục kê khai thuế và các loại thuế, phí phải nộp khi thành lập hộ kinh doanh gồm:
Bước 1: Thực hiện việc kê khai thuế ban đầu tại cơ quan thế nơi đặt địa điểm kinh doanh
-          Tờ khai thuế;
-          Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
-          Bản sao CMND của người đại diện có tên trên giấy chứng nhận.
Bước 2: Nhận mã số thuế và các thông báo thuế nếu có phát sinh
Các khoản thuế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh bao gồm:
1.      Thuế môn bài:
Bậc thuế
Thu nhập 1 tháng
Mức thuế
cả năm
1
Trên 1.500.000
1.000.000
2
Trên 1.000.000 đến 1.500.000
750.000
3
Trên 750.000 đến 1.000.000
500.000
4
Trên 500.000 đến 750.000
300.000
5
Trên 300.000 đến 500.000
100.000
6
Bằng hoặc thấp hơn 300.000
50.000
2.      Thuế TNCN:
-          Trong trường hợp thu nhập dưới 100 triệu /năm thì không phải đóng thuế TNCN;
-          Và trong trường hợp thu nhập trên 100 triệu/năm thì phải đóng thuế TNCN.
*      Một số lưu ý đối hộ kinh doanh:
o  Hộ kinh doanh không được quyền làm và sử dụng con dấu;
o  Vấn đề về sử dụng lao động: Chủ hộ kinh doanh chỉ được phép sử dụng không quá 10 lao động.   
o  Một hộ kinh doanh chỉ được phép đăng ký một địa điểm trên phạm vi toàn quốc.
o  Trách nhiệm tài chính của chủ hộ kinh doanh: Phải chịu trách nhiệm bằng toàn bổ tài sản của mình về các khoản nợ của hộ kinh doanh.

Luật Tiền Phong
Cam kết mang đến chất lượng dịch vụ và kết quả tốt nhất cho quý khách hàng giúp quý khách hàng tiết kiệm được thời gian và tài chính của mình.
Để được hỗ trợ quý khách vui lòng gọi 1900.6289 để được hướng dẫn chi tiết.
 Trân trọng./.