Luật Tiền Phong – Chăn nuôi hiện đang là lãnh vực
được nhiều người quan tâm cũng như mang đến nguồn thu nhập không hề nhỏ cho các
nhà chăn nuôi. Bên cạnh sự phát triển của các mô hình trang trại chăn nuôi thì
cũng kéo theo đó là sự phát triển của những nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Nguồn thức ăn chăn nuôi hiện nay không chỉ giới hạn trong phạm vi trong nước mà
còn mở rộng ra các thị trường trên thế giới cũng như sự nhập khẩu từ các nước
vào Việt Nam. Nhưng không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng nắm rõ được những
quy định của pháp luật và các thủ tục
xin giấy phép lưu hành thức ăn chăn nuôi. Chính vì vậy Luật Tiền Phong sẽ có bài viết làm rõ
vấn đề này như sau:
Thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt
Nam cần phải đáp ứng
các yêu cầu sau đây:
Căn cứ vào Nghị định 39/2017/NĐ-CP
ngày 04/04/2017 về quản lý thức ăn chăn
nuôi, thủy sản:
-
Phải
công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng và áp dụng
tiêu chuẩn và có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng. Phải công bố hợp quy theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
tương ứng (nếu có);
-
Mỗi
sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản có một tiêu chuẩn chất lượng được công bố
chỉ được đặt 01 tên thương mại tương ứng;
-
Thức
ăn chăn nuôi, thủy sản mới: Sau khi có quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi,
thủy sản mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nếu tổ chức, cá nhân
có thức ăn chăn nuôi mới có nhu cầu lưu hành tại Việt Nam thì phải tiến hành
thực hiện các quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và được phép sử dụng các kết
quả thử nghiệm trong hồ sơ công nhận thức ăn chăn nuôi mới cho hoạt động công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc
công bố hợp quy.
Thức ăn chăn nuôi, thủy sản sản xuất để
tiêu thụ nội bộ hoặc theo tập quán không phải thực hiện đăng ký lưu hành tại
Việt Nam, nhưng phải đáp ứng các quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
tương ứng.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
công bố sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản theo tập quán được phép lưu hành
tại Việt Nam, trong đó đưa ra những quy định về mức chất lượng tối thiểu và các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
tương ứng (nếu có) để áp dụng trong
sản xuất.
Hồ sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam bao gồm:
a) Đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản sản
xuất trong nước
-
Đơn
đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này);
-
Bản
sao thông báo tiếp nhận công bố hợp quy về điều kiện cơ sở sản xuất, gia công
thức ăn chăn nuôi, thủy sản;
-
Bản
chính hoặc bản sao chứng thực hợp đồng gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký
thức ăn chăn nuôi, thủy sản gia công tại cơ sở đã công bố hợp quy về điều kiện
sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản);
-
Bản
chính hoặc bản sao các giấy tờ sau: Tiêu chuẩn công bố áp dụng, bản thông báo
tiếp nhận công bố hợp quy, quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới
(nếu có);
-
Bản
chính hoặc bản sao phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn
của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và trong quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia tương ứng được cấp bởi các phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chỉ định hoặc thừa nhận. Trong trường hợp chỉ tiêu chất lượng, an
toàn của sản phẩm chưa có phòng thử nghiệm được chỉ định, thừa nhận, thì Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định tạm thời đơn vị thực
hiện thử nghiệm phù hợp;
-
Mẫu
nhãn của sản phẩm (có đóng dấu xác nhận
của nhà sản xuất).
b) Đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu:
-
Đơn
đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này);
-
Giấy
chứng nhận lưu hành tự do (Certificate
of free sale) hoặc văn bản có giá trị tương đương của thức ăn chăn nuôi,
thủy sản nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp theo quy định;
-
Bản
sao một trong các giấy chứng nhận ISO, GMP, HACCP hoặc tương đương của cơ sở
sản xuất;
-
Bản
thông tin sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp bao gồm: Tên các loại nguyên liệu,
chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn, công dụng, hướng dẫn sử dụng;
-
Bản
tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy
sản nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam; nhãn phụ sản phẩm thể hiện bằng
tiếng Việt theo quy định;
-
Phiếu
kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn sản phẩm được cấp bởi
phòng thử nghiệm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ
chỉ định hoặc được công nhận bởi tổ chức công nhận quốc tế, tổ chức công nhận
khu vực hoặc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định, thừa nhận;
-
Mẫu
nhãn của sản phẩm (có xác nhận của nhà
cung cấp hoặc nhà nhập khẩu);
-
Hồ sơ
là bản chính hoặc bản sao chứng thực kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác
nhận của tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu. Nếu bản chính không phải là tiếng Anh thì bản dịch
tiếng Việt phải có dịch thuật và chứng thực.
-
Đối
với các loại thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới phải khảo nghiệm được thực hiện
theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.
Hồ sơ đăng ký lại thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép
lưu hành tại Việt Nam bao gồm:
-
Đơn
đăng ký lại thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam (theo Mẫu số 06tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này).
-
Bản
tiêu chuẩn công bố áp dụng và bản thông báo tiếp nhận công bố hợp quy (nếu có) là bản chính hoặc bản sao chụp
có xác nhận của nhà sản xuất.
-
Mẫu
nhãn của sản phẩm (có đóng dấu xác nhận
của nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc nhà nhập khẩu).
Trình tự giải quyết hồ sơ đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy
sản được phép lưu hành tại Việt Nam
-
Tổ
chức, cá nhân đăng ký thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt
Nam lập 01 bộ hồ sơ gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
-
Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ và
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký những thành phần hồ sơ chưa
đạt yêu cầu để bổ sung, hoàn thiện.
-
Trong
thời hạn không quá 20 ngày làm việc (đối
với trường hợp đăng ký mới) hoặc không quá 10 ngày làm việc (đối với trường hợp đăng ký lại) kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách
nhiệm thẩm định nội dung hồ sơ và ban hành văn bản xác nhận thức ăn chăn nuôi,
thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam (theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này) và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn. Trường hợp không ban hành văn bản xác nhận, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ø
Bao
gồm cả đăng ký lại.
Trân trọng./.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét