Thứ Năm, 21 tháng 12, 2017

Thủ tục, điều kiện thành lập hộ kinh doanh?

Luật Tiền Phong – Thành lập hộ kinh doanh một việc tưởng chừng không quá khó khăn nhưng nếu chắc chắn nó sẽ không dễ dàng nếu quý khách không  hiểu  và không nắm rõ những quy định về hồ sơ thủ tục, các bước thực hiện. Chính vì vậy thông qua bài viết dưới đây Luật TiềnPhong sẽ tổng hợp những quy định của pháp luật để giúp quý khách hình dung rõ cách thức thực hiện, hồ sơ xin thành lập hộ kinh doanh như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
I.       Hộ kinh doanh là gì?
-          Hộ kinh doanh là do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh;
-          Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương;
-          Trong trường hợp Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.
II.  Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh như sau:
1.      Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình lập hồ sơ đ nghị đăng ký hộ kinh doanh đến phòng tài chính kế hoạch cấp huyện/quận,  nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Nội dung Giấy đ nghị đăng ký hộ kinh doanh gm:
a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Số vốn kinh doanh;
d) Số lao động;
đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập;
Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ sau:
-          Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình ; và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập;
-          Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với địa điểm kinh doanh;
-          Hợp đồng cho thuê nhà không cần (công chứng) nếu là nhà đi thuê;
-          Sổ hộ khẩu của người đại diện đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
-          Giấy ủy quyền trong trường hợp nhờ bên thứ ba thực hiện thủ tục.
2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện/quận trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh;
c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định và nhận trả kết quả sau 3 ngày làm việc như giấy hẹn.
II. Thủ tục kê khai thuế và các loại thuế, phí phải nộp khi thành lập hộ kinh doanh gồm:
Bước 1: Thực hiện việc kê khai thuế ban đầu tại cơ quan thế nơi đặt địa điểm kinh doanh
-          Tờ khai thuế;
-          Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
-          Bản sao CMND của người đại diện có tên trên giấy chứng nhận.
Bước 2: Nhận mã số thuế và các thông báo thuế nếu có phát sinh
Các khoản thuế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh bao gồm:
1.      Thuế môn bài:
Bậc thuế
Thu nhập 1 tháng
Mức thuế
cả năm
1
Trên 1.500.000
1.000.000
2
Trên 1.000.000 đến 1.500.000
750.000
3
Trên 750.000 đến 1.000.000
500.000
4
Trên 500.000 đến 750.000
300.000
5
Trên 300.000 đến 500.000
100.000
6
Bằng hoặc thấp hơn 300.000
50.000
2.      Thuế TNCN:
-          Trong trường hợp thu nhập dưới 100 triệu /năm thì không phải đóng thuế TNCN;
-          Và trong trường hợp thu nhập trên 100 triệu/năm thì phải đóng thuế TNCN.
*      Một số lưu ý đối hộ kinh doanh:
o  Hộ kinh doanh không được quyền làm và sử dụng con dấu;
o  Vấn đề về sử dụng lao động: Chủ hộ kinh doanh chỉ được phép sử dụng không quá 10 lao động.   
o  Một hộ kinh doanh chỉ được phép đăng ký một địa điểm trên phạm vi toàn quốc.
o  Trách nhiệm tài chính của chủ hộ kinh doanh: Phải chịu trách nhiệm bằng toàn bổ tài sản của mình về các khoản nợ của hộ kinh doanh.

Luật Tiền Phong
Cam kết mang đến chất lượng dịch vụ và kết quả tốt nhất cho quý khách hàng giúp quý khách hàng tiết kiệm được thời gian và tài chính của mình.
Để được hỗ trợ quý khách vui lòng gọi 1900.6289 để được hướng dẫn chi tiết.
 Trân trọng./.



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét