Luật Tiền Phong – Thành lập hộ kinh doanh một việc tưởng
chừng không quá khó khăn nhưng nếu chắc chắn nó sẽ không dễ dàng nếu quý khách
không hiểu và không nắm rõ những quy định về hồ sơ thủ tục,
các bước thực hiện. Chính vì vậy thông qua bài viết dưới đây Luật TiềnPhong sẽ tổng hợp những quy định của pháp luật để giúp quý khách
hình dung rõ cách thức thực hiện, hồ sơ xin thành lập hộ kinh doanh như sau:
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
I. Hộ kinh doanh là gì?
-
Hộ kinh doanh là do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân
là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ
gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh
doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh;
-
Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối
và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch
vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh
doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng
trên phạm vi địa phương;
-
Trong trường hợp Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên
phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.
1.
Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình lập hồ sơ đề nghị đăng ký hộ
kinh doanh đến phòng tài chính kế hoạch cấp huyện/quận, nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:
a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số
điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Số vốn kinh doanh;
d) Số lao động;
đ) Họ,
tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc
Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ
kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với
hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp
hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập;
Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ sau:
-
Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực
của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình ; và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh
đối với trường hợp hộ kinh
doanh do một nhóm cá nhân thành lập;
-
Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đối với địa điểm kinh doanh;
-
Hợp đồng cho thuê nhà
không cần (công chứng) nếu là nhà đi thuê;
-
Sổ hộ khẩu của người
đại diện đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
-
Giấy ủy quyền trong
trường hợp nhờ bên thứ ba thực hiện thủ tục.
2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện/quận trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện
sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành,
nghề cấm kinh doanh;
b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về
đăng ký kinh doanh;
c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định và nhận trả kết quả sau 3 ngày làm việc như giấy hẹn.
II. Thủ tục kê khai thuế và các loại thuế, phí phải nộp khi
thành lập hộ kinh doanh gồm:
Bước 1: Thực hiện việc kê khai thuế ban đầu tại cơ quan thế
nơi đặt địa điểm kinh doanh
-
Tờ khai thuế;
-
Bản sao hợp lệ giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
-
Bản sao CMND của người
đại diện có tên trên giấy chứng nhận.
Bước 2: Nhận mã số thuế và các thông báo thuế nếu có phát
sinh
Các khoản thuế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh
doanh bao gồm:
1.
Thuế môn bài:
Bậc thuế
|
Thu nhập 1 tháng
|
Mức thuế
cả năm
|
1
|
Trên 1.500.000
|
1.000.000
|
2
|
Trên 1.000.000 đến 1.500.000
|
750.000
|
3
|
Trên 750.000 đến 1.000.000
|
500.000
|
4
|
Trên 500.000 đến 750.000
|
300.000
|
5
|
Trên 300.000 đến 500.000
|
100.000
|
6
|
Bằng hoặc thấp hơn 300.000
|
50.000
|
2.
Thuế TNCN:
- Trong trường hợp thu nhập dưới 100 triệu /năm thì không phải đóng thuế TNCN;
-
Và trong trường hợp
thu nhập trên 100 triệu/năm thì phải đóng thuế TNCN.
o
Hộ kinh doanh không được quyền
làm và sử dụng con dấu;
o Vấn đề về sử dụng lao động: Chủ hộ kinh doanh chỉ được phép sử dụng không quá 10
lao động.
o Một hộ kinh doanh chỉ được phép đăng ký một địa điểm trên phạm vi
toàn quốc.
o Trách nhiệm tài chính của chủ hộ kinh doanh: Phải chịu trách nhiệm bằng toàn bổ tài sản của
mình về các khoản nợ của hộ kinh doanh.
Luật
Tiền Phong
Cam kết mang đến chất
lượng dịch vụ và kết quả tốt nhất cho quý khách hàng giúp quý khách hàng tiết
kiệm được thời gian và tài chính của mình.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét