Luật Tiền Phong - Trong suốt
khoảng thời gian gần đây Luật Tiền Phong chúng tôi đã hỗ trợ và tư vấn dịch vụ
thành lập cho không ít các phòng khám, bệnh viện. Bên cạnh đó chúng tôi còn nhận
được rất nhiều các câu hỏi liên quan đến các trình tự thủ tục, điều kiện và hồ
sơ xin cấp các chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Vì vậy để giúp quý
khách hiểm rõ hơn phần nào các quy định của pháp luật về vấn đề này Luật Tiền Phong sẽ có bài tư vấn liên quan đến lĩnh vực này như sau:
Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
I. Hồ sơ đề nghị cấp lần đầu chứng chỉ hành nghề:
Theo Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009
quy định cụ thể như sau:
1. Có một trong các văn bằng, giấy chứng nhận sau đây phù hợp
với hình thức hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:
a) Văn bằng chuyên môn liên quan đến y tế được cấp hoặc công
nhận tại Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận
là lương y;
c) Giấy chứng nhận
là người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.
2. Có văn bản xác
nhận quá trình thực hành, trừ trường hợp là lương y, người có bài thuốc gia
truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.
3. Có giấy chứng
nhận đủ sức khỏe để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
4. Không thuộc trường
hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến
chuyên môn y, dược theo bản án, quyết định của Tòa án; đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyết định hình sự
của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở
giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh
cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh; mất hoặc hạn chế
năng lực hành vi dân sự.
v
Hồ sơ xin
cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:
Theo quy định tại Nghị định
109/2016/NĐ-CP quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người
hành nghề và cấp giấy
phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hồ sơ
gồm:
1. Đơn đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề (theo Mẫu 01 Phụ lục I ban hành kèm theo này).
2. Bản sao hợp lệ văn bằng chuyên môn phù hợp với phạm vi
hoạt động chuyên môn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, cụ thể như sau:
a) Văn bằng chuyên môn y;
b) Văn bằng cử nhân y khoa do nước ngoài cấp được Bộ Giáo
dục và Đào tạo công nhận tương đương trình độ đại học nhưng phải kèm theo giấy
chứng nhận đã qua đào tạo bổ sung theo ngành, chuyên ngành phù hợp với thời
gian đào tạo ít nhất là 12 tháng tại cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì được coi là tương đương với văn bằng bác sỹ
và được cấp chứng chỉ hành nghề với chức danh là bác sỹ;
c) Văn bằng cử nhân hóa học, sinh học, dược sĩ trình độ đại
học và phải kèm theo chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đào tạo chuyên ngành kỹ thuật
y học về xét nghiệm với thời gian đào tạo ít nhất là 3 tháng hoặc văn bằng đào
tạo sau đại học về chuyên khoa xét nghiệm;
d) Giấy chứng nhận là lương y hoặc giấy chứng nhận người
có bài thuốc gia truyền hoặc người có phương pháp chữa bệnh gia truyền do Bộ
trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế cấp.
Trường hợp mất các văn bằng chuyên môn trên thì phải có
giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận thay thế bằng tốt
nghiệp do cơ sở đào tạo nơi đã cấp văn bằng chuyên môn đó cấp.
3. Giấy xác nhận quá trình thực hành theo Mẫu 02 Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc bản sao hợp lệ các văn bằng tốt nghiệp
bác sỹ nội trú, bác sỹ chuyên khoa I, bác sỹ chuyên khoa II, trừ trường hợp là
lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc người có phương pháp chữa bệnh gia
truyền.
4. Giấy chứng
nhận đủ sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 6 Điều 23 và
khoản 5 Điều 25 Nghị định này.
5. Phiếu lý lịch tư pháp.
6. Sơ yếu lý lịch tự thuật theo Mẫu 03 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này có xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác đối với
người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đang làm việc trong cơ sở y tế tại thời
điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoặc sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú đối với những người xin cấp
chứng chỉ hành nghề không làm việc cho cơ sở y tế nào tại thời điểm đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề.
7. Hai ảnh màu 04 cm x 06 cm được chụp trên nền trắng
trong thời gian không quá 06 tháng, tính đến ngày nộp đơn.
II. Trình tự thủ tục,
thời gian cấp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh:
1. Trường hợp nộp
hồ sơ trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì
cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi ngay cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành
nghề Phiếu tiếp nhận hồ sơ;
2. Trường hợp hồ
sơ gửi theo đường bưu điện thì trong thời hạn 02 ngày, tính từ thời điểm
nhận được hồ sơ (tính theo dấu bưu điện đến),
cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi Phiếu tiếp nhận cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng
chỉ hành nghề;
3. Trong thời hạn 20
ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ phải tiến hành thẩm định hồ sơ và có biên bản thẩm định:
4. Trường hợp hồ
sơ hợp lệ:
Thì trong thời hạn
10
ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề.
5. Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ:
a) Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề
để hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản thông báo phải ghi cụ thể những tài liệu cần bổ
sung, nội dung cần sửa đổi.
b) Khi nhận được
văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ, người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề
phải sửa đổi, bổ sung theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi
hồ sơ bổ sung về cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi Phiếu tiếp
nhận hồ sơ bổ sung cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề.
·
Lệ phí cấp:
–
Phí thẩm định cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người
bị thu hồi là 360.000 đồng.
–
Lệ phí cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh,chữa bệnh: 190.000 đồng.
Luật
Tiền Phong hỗ trợ các dịch vụ liên quan đến
thành lập phòng khám, hỗ trợ các thủ tục liên quan đến giấy phép con, chứng chỉ
ngành nghề liên quan trong thời gian nhanh nhất quý khách vui lòng gọi 1900.6289 để biết thêm chi tiết
hoặc liên hệ trực tiếp tại VP LuậtTiền Phong Tầng 25 B1, Tòa nhà Bình Vượng,
số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.
Trân trọng./.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét