Thứ Bảy, 25 tháng 3, 2017

Các tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian là kho tàng chung và được tự do sử dụng?

Luật Tiền Phong – Dân gian thường có câu “Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”. Điều đó cũng được minh chứng qua kho tàng văn học nghệ thuật dân gian phong phú của dân tộc. Chúng ta sử dụng rất nhiều các thành ngữ, ca dao trong đời sống hằng ngày. Vậy việc sử dụng đó về khía cạnh pháp luật được hiểu như thế nào?
Các tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian là kho tàng chung và được tự do sử dụng?

Thế nào là quyền tác giả?
Theo định nghĩa tại Luật Sở hữu trí tuệ, quyền tác giả là: “quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”.
Và các tác phẩm đó được bảo hộ theo quy định pháp luật.

Các tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian được bảo hộ như thế nào?
Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian là sáng tạo tập thể trên nền tảng truyền thống của một nhóm hoặc các cá nhân nhằm phản ánh khát vọng của cộng đồng, thể hiện tương xứng đặc điểm văn hoá và xã hội của họ, các tiêu chuẩn và giá trị được lưu truyền bằng cách mô phỏng hoặc bằng cách khác. Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian bao gồm:
+  Truyện, thơ, câu đố;
+  Điệu hát, làn điệu âm nhạc;
+  Điệu múa, vở diễn, nghi lễ và các trò chơi;

+  Sản phẩm nghệ thuật đồ hoạ, hội hoạ, điêu khắc, nhạc cụ, hình mẫu kiến trúc và các loại hình nghệ thuật khác được thể hiện

Thứ Tư, 22 tháng 3, 2017

Kinh doanh dịch vụ, sản phẩm an toàn thông tin mạng

Luật Tiền Phong – Trong sự phát triển tiến bộ với sức mạnh của công nghệ hiện nay thì nhu cầu được đảm bảo về sự an toàn thông tin mạng là điều cần được chú trọng. Vậy với ngành nghề kinh doanh này thì pháp luật có quy định gì đặc biệt hơn không, việc kinh doanh có cần xin giấy phép hay không?
Kinh doanh dịch vụ, sản phẩm an toàn thông tin mạng

1.      Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng là một trong 267 ngành nghề kinh doanh có điều kiện được ban hành kèm theo Luật đầu tư 2014. Do đó, để kinh doanh ngành nghề này, sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, để được hoạt động về lĩnh vực này doanh nghiệp cần làm thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh đối với ngành nghề này.
Theo quy định của Luật an toàn thông tin mạng 2014, điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng (trừ các sản phẩm, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 41 của Luật an toàn thông tin mạng) khi đáp ứng được các điều kiện:
+ Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển an toàn thông tin mạng quốc gia;
+ Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với quy mô cung cấp sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng;
+ Có đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu chuyên môn về an toàn thông tin;
+ Có phương án kinh doanh phù hợp.
2.      Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
Để được cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng, bạn cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp gồm (hồ sơ chuẩn bị 05 bộ):
+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng, trong đó nêu rõ loại hình sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng sẽ kinh doanh (Về các sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng cụ thể, bạn có thể xem tại Điều 41

Nơi cư trú xác định như thế nào?

Luật Tiền Phong – Việc xác định nơi cư trú của một người có ý nghĩa quan trọng. Nó đảm bảo tính pháp lý trong các thủ tục, giao dịch để xác định chính xác về một cá nhân nào đó, liên quan đến các quan hệ dân sự của một cá nhân và quan hệ hành chính giữa một công dân với Nhà nước. Vậy nơi cư trú của một người được xác định như thế nào? Với một người chỉ ở một nơi và người có 2, 3 căn nhà, di chuyển chỗ ở thường xuyên thì khác nhau như thế nào?
Nơi cư trú xác định như thế nào?

1.  Pháp luật quy định như thế nào về nơi cư trú
Theo quy định tại Điều 40 Bộ luật dân sự 2015 xác định: Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.
Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo như trên thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.

2.1. Nơi cư trú của người chưa thành niên
Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.
Tuy nhiên, người chưa thành niên cũng có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.
Thông thường, người được giám hộ là người chưa đủ tuổi thành niên hoặc người hạn chế về mặt nhận thức,.. nên cần có người giám hộ. Do đó, nơi cư trú của người được giám hộ là nơi cư trú của người giám hộ.
Người được giám hộ cũng có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của người giám hộ nếu được người giám hộ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.
Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống.
Pháp luật cũng quy định vợ, chồng có thể có nơi cư trú khác nhau nếu có thỏa thuận. Quy định này hoàn toàn hợp tình hợp lý bởi lẽ có những trường hợp vợ, chồng có điều kiện sinh sống, làm việc ở những nơi khác nhau. Do đó, khi xác định nơi cư trú

Thứ Hai, 20 tháng 3, 2017

Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh

Luật Tiền Phong – Bí mật kinh doanh có thể được coi là “vũ khí” bí mật để doanh nghiệp tiến nhanh, tiến mạnh trên thương trường. Vậy doanh nghiệp có được bảo hộ hay không? Điều kiện là gì?
Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh

Thế nào là bí mật kinh doanh?
Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
Xuất phát từ bản chất của bí mật kinh doanh nên quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó chứ không phải thông qua thủ tục đăng ký bảo hộ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh:
Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện:
-   Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
-  Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
-  Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
Cũng tại Điều 85 Luật sở hữu trí tuệ quy định các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh bao gồm các thông tin sau:
-  Bí mật về nhân thân;

Thứ Bảy, 18 tháng 3, 2017

Luật Tiền Phong – Mạng xã hội ngày càng phát triển, cũng đồng nghĩa là các thông tin, hình ảnh
được chia sẻ công khai lên đó cũng rất nhiều. Giả dụ như facebook là một trong những mãng xã hội phát triển nhất hiện nay. Đó là nơi chúng ta thể hiện cái “tôi” cá nhân, chia sẻ  những cảm cảm xúc, những hoạt động, hình ảnh của cá nhân,..
Vậy, nếu tự ý đăng ảnh của người khác mà chưa có sự đồng ý hay xin phép thì có bị coi là vi phạm hay không?
Tự ý đăng ảnh người khác lên facebook, bị phạt?

Thứ nhất, theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, quyền của cá nhân được quy định như sau:
“Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình. Việc sử dụng hình ảnh phải được người đó đồng ý”
Đồng thời, Luật Báo chí 2016 cũng có quy định về các hành vi bị cấm tại Điều 9, trong đó có:
“Tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định pháp luật”
Như vậy, quyền đối với hình ảnh là quyền nhân thân của cá nhân. Và bất cứ ai cũng không được xâm phạm đến quyền này. Khi chưa được sự đồng ý của người đó thì không ai được sử dụng hình ảnh của họ để đăng tải trên các phương tiện, sử dụng vào mục đích thương mại hay nhằm bôi xấu danh dự, nhân phẩm người đó (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điiều 32 BLDS).

Thứ hai, chế tài xử lý đối với hành vi xâm phạm quyền hình ảnh của cá nhân ra sao?
Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, để tự bảo vệ quyền của cá nhân,

Thứ Sáu, 17 tháng 3, 2017

Dịch vụ cấp lại thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Luật Tiền Phong – Trường hợp thẻ thường trú bị mất hoặc vì lý do khách quan nào đó bị hỏng thì phải làm thế nào? Người nước ngoài có phi đi làm lại thẻ xin cấp lại từ đầu hay không?
Dịch vụ cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

1/  Thủ tục cấp lại thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
Trong trường hợp người nước ngoài thường trú tại Việt Nam bị mất hoặc hỏng thẻ thường trú thì có thể xin cấp lại thẻ. Trình tự thực hiện thủ tục như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Bước 2: Nộp hồ sơ
Bước 3: Cán bộ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ;
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ. 
Bước 4: Trả kết quả
Đến ngày hẹn trả kết quả theo phiếu hẹn, người thực hiện thủ tục mang giấy hẹn xuất trình cho cán bộ một cửa để nhận thẻ.
2/  Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ thường trú
-  Tờ khai đề nghị cấp lại thẻ thường trú (mẫu NA13);
-  Thẻ thường trú cũ; trường hợp thẻ thường trú bị mất phải có đơn báo mất;
-  Bản sao hộ chiếu có chứng thực, trừ trường hợp người không quốc tịch;
-  Giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi ghi trong thẻ thường trú.
Số lượng

Cấp đổi thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Luật Tiền Phong - Thẻ thường trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực. Trong trường hợp phải đổi thẻ thì thủ tục thực hiện ra sao?
Cấp đổi thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

Thẻ thường trú do Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp. Định kỳ 10 năm một lần, người nước ngoài thường trú phải đến Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú để cấp đổi thẻ.

Hồ sơ cấp đổi thẻ bao gồm:
-  Tờ khai đề nghị cấp đổi thẻ thường trú;
-  Thẻ thường trú;
-  Bản sao hộ chiếu có chứng thực, trừ trường hợp người không quốc tịch.

Trình tự giải quyết thủ tục:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Công an tỉnh, thành phố nơi thường trú
Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ: 
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ. 
Bước 4: Nhận kết quả
Đến ngày hẹn trả kết quả, người đến nhận hồ sơ

Bản sao có chứng thực có giá trị sử dụng trong bao lâu?

Luật Tiền Phong – Trong nhiều trường hợp, chúng ta cần dùng đến sao có chứng thực. Vậy bản sao chứng thực của cơ quan thẩm quyền có thể sử dụng mãi mãi không hay sẽ có giá trị sử dụng trong một thời gian nhất định kể từ ngày công chứng?
Bản sao có chứng thực có giá trị sử dụng trong bao lâu?

“Chứng thực bản sao từ bản chính” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch: là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.
Tại nội dung văn bản, không có quy định nào về thời hạn sử dụng của bản sao có chứng thực; đồng thời, hiện nay cũng không có bất kỳ văn bản nào quy định về thời hạn sử dụng bản sao chứng thực.
Như vậy, có thể hiểu bản sao chứng thực có thể sử dụng vĩnh viễn mà không có thời hạn.
Tuy nhiên, thực tế chúng ta thấy ở một số cơ quan, đơn vị khi tiếp nhận bản sao từ bản chính họ có đưa ra quy tắc riêng, tức là quy định về thời hạn sử dụng của bản sao chứng thực và chỉ chấp nhận những giấy tờ là bản sao còn thời hạn

Thứ Bảy, 11 tháng 3, 2017

Có thể khiếu nại thông qua những hình thức như thế nào?

Luật Tiền Phong – Khiếu nại là việc cá nhân, cơ quan hay tổ chức bày tỏ ý kiến, quan điểm không đồng ý với quyết định, hành vi hành chính của cơ quan có thẩm quyền hay người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Vậy khiếu nại thông qua hình thức nào?
Có thể khiếu nại thông qua những hình thức như thế nào?

Thứ nhất, về hình thức khiếu nại:
Việc khiếu nại có thể được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp. Cụ thể:
- Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.
- Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung khiếu nại.
- Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một

Thứ Tư, 8 tháng 3, 2017

Xin cấp bản sao từ sổ gốc

Luật Tiền Phong – Khi có nhu cầu, cá nhân có thể xin cấp bản sao từ sổ gốc để sử dụng trong các trường hợp cần thiết. Vậy thủ tục xin cấp bản sao được thực hiện như thế nào?

Xin cấp bản sao từ sổ gốc


Cấp bản sao từ sổ gốc là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.
Theo đó, điều kiện để thực hiện thủ tục này là phải có sổ gốc.

1/  Thủ tục xin cấp bản sao từ sổ gốc
+ Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải xuất trình các giấy tờ phục vụ cho yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc. Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc gửi qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ theo quy định;
+ Cơ quan, tổ chức căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc;
+ Trong trường hợp không tìm thấy sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan, tổ chức đang lưu giữ sổ gốc có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu;
+ Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc nhận kết quả tại nơi

Thứ Ba, 7 tháng 3, 2017

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Luật Tiền Phong – Trong trường hợp người được hưởng thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật nhưng từ chối không nhận thì phải thể hiện ý chí của mình bằng văn bản. Và theo quy định văn bản này phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản tại UBND xã, phường.
Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản tại Ủy ban  nhân dân xã, phường, thị trấn


1/  Cách thức thực hiện thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu chứng thực
Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã, phường.
(Yêu cầu về hồ sơ được hướng dẫn tại Mục 2)
Bước 2:  Cán bộ tiếp nhận, xử lý hồ sơ
+ Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu, nếu đầy đủ và tại thời điểm chứng thực người từ chối nhận di sản tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.
Lưu ý:  Người từ chối nhận di sản phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch.
2/  Hồ sơ yêu cầu chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
+ Bản dự thảo văn bản từ chối nhận di sản;
+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân/ Căn cước

Lập di chúc có cần chứng thực?

Luật Tiền Phong – Có những trường hợp di chúc cần được công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật. Vậy thủ tục chứng thực được thực hiện như thế nào và tại đâu?
Lập di chúc có cần chứng thực?

1. Thủ tục chứng thực di chúc
-          Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu chứng thực:
Người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực. Hồ sơ cần có:
+  Bản dự thảo di chúc;
+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân của người yêu cầu chứng thực (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu);
+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng (xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu).
-          Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra, xử lý hồ sơ:
+ Cán bộ chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ của người đề nghị, nếu đầy đủ đồng thời tại thời điểm chứng thực người lập di chúc tự nguyện, minh

Thứ Bảy, 4 tháng 3, 2017

Các tờ khai cần có khi sang tên sổ đỏ

Luật Tiền Phong – Sang tên sổ đỏ là thủ tục mà không ít người có nhu cầu. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết về hồ sơ cần chuẩn bị những gì, cần có những tờ khai gì. Trong bài viết sau, Luật Tiền Phong sẽ làm rõ vấn đề này.
Các tờ khai cần có khi sang tên sổ đỏ

1.  Các tờ khai trong hồ sơ sang tên sổ đỏ
Nhà đất sau khi nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế hay tặng cho cần làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất (hay người dân gọi tắt là sổ đỏ) để hợp pháp hóa quyền của chủ sở hữu. Vậy khi thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất, ngoài các giấy tờ liên quan đến nhà đất cũng như các giấy tờ nhân thân thì hồ sơ còn cần các loại tờ khai, đó là:
-          Đơn đăng ký biến động đất đai:
Đây là tờ khai thể hiện các thông tin thay đổi về Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất từ chủ sử dụng cũ sang chủ sử dụng mới trong đó có các nội dung chính như: Tên – địac hỉ của chủ sử dụng đất mới; thông tin Giấy chứng nhận đã cấp; nội dung, lý do biến động,...
-          Tờ khai Thuế thu nhập cá nhân:
Đây là tờ khai kê khai nghĩa vụ nộp thuế của người sử dụng đất. Trường hợp được miễn thuế (thuế bằng 0) cũng vẫn phải kèm theo tờ khai này trong