Thứ Sáu, 27 tháng 3, 2020

Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón


(Luật Tiền Phong) - Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón có thời hạn 05 năm. Hết thời hạn này đơn vị sản xuất phải xin cấp lại giấy chứng nhận nếu vẫn tiếp tục hoạt động đồng thời đảm bảo các điều kiện theo quy định đối với cơ sở sản xuất. Vậy thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón thực hiện như thế nào? Luật Tiền Phong sẽ tư vấn qua bài viết sau đây.
1.        Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
Cấp lại giấy chứng nhận do hết hạn:
Nếu tổ chức, cá nhân vẫn có nhu cầu tiếp tục hoạt động sản xuất phân bón thì trước thời hạn 03 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại.
Hồ sơ đề nghị cấp lại được thực hiện tương tự như hồ sơ đề nghị cấp mới giấy chứng nhận. Quý khách hàng có thể tham khảo hướng dẫn tại bài viết Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hoặc kết nối trực tiếp tổng đài 1900 6289 để được hỗ trợ.
Trường hợp nếu đơn vị không có thông tin thay đổi về nhân sự phụ trách, về cơ sở vật chất,...so với thời điểm xin cấp giấy chứng nhận hiện tại thì đơn vị nộp Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo mẫu số 7 phụ lục I Nghị định số 84/2019/NĐ-CP.
Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất, hư hỏng:
-   Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo mẫu;
-   Bản chính giấy chứng nhận đã được cấp (trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng).
Thay đổi nội dung thông tin tổ chức, cá nhân:
-  Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận (theo mẫu);
-  Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
-  Bản chính giấy chứng nhận đã được cấp;
-  Tài liệu chứng minh về các nội dung thay đổi.
Thay đổi về địa điểm sản xuất:
-  Các tài liệu, hồ sơ theo yêu cầu đối với trường hợp cấp mới giấy chứng nhận (quý khách hàng tham khảo link bài viết hướng dẫn mà chúng tôi đã trích dẫn ở trên);
-  Bản chính giấy chứng nhận đã được cấp.
Thay đổi về loại phân bón, dạng phân bón, công suất sản xuất:
-  Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón (theo mẫu);
-  Bản thuyết minh về điều kiện sản xuất phân bón (theo mẫu);
-  Bản chính giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đã được cấp.
2. Quy trình cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định nội dung hồ sơ. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu về việc kiểm tra thực tế và đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón theo quy định thì Đoàn thẩm định tiến hành lập biên bản kiểm tra và cấp giấy chứng nhận theo quy định.
Trường hợp đơn vị không đáp ứng điều kiện, phải thực hiện khắc phục thì sau khi khắc phục gửi thông báo đến cơ quan có thẩm quyền để tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón. Mọi băn khoăn vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289 để được hỗ trợ.
===============================
CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Hotmail: contact@luattienphong.vn
Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Thứ Bảy, 14 tháng 3, 2020

Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ tiêm chủng mới nhất


(Luật TiềnPhong) - Hiện nay có khá nhiều các phòng tiêm chủng tư nhân cũng được thành lập và đi vào hoạt động hiệu quả. Điều đó góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm tải cho các cơ sở khám, chữa bệnh nhà nước. Vậy điều kiện kinh doanh dịch vụ tiêm chủng hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết sau đây Luật Tiền Phong sẽ tư vấn đến các bạn về vấn đề này.

1. Điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị của cơ sở kinh doanh dịch vụ tiêm chủng
- Điều kiện yêu cầu về cơ sở vật chất:
Nếu như trước đây, pháp luật quy định cụ thể cơ sở kinh doanh dịch vụ tiêm chủng phải đảm bảo về diện tích, về các phòng như:
+  Khu vực thực hiện tư vấn, khám sàng lọc có diện tích tối thiểu là 8 m2;
+  Khu vực thực hiện tiêm chủng có diện tích tối thiểu là 8 m2;
+  Khu vực theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm chủng có diện tích tối thiểu là 15 m2;
+  Bảo đảm các Điều kiện về vệ sinh, đủ ánh sáng và bố trí theo nguyên tắc một chiều tại các khu vực tư vấn, khám sàng lọc, tiêm chủng và khu vực theo dõi, xử trí phản vệ sau tiêm.
Hiện nay theo quy định mới nhất tại Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế thì các quy định về cơ sở vật chất đối với phòng tiêm chủng chỉ yêu cầu:
“Khu vực tiêm chủng phải bảo đảm che được mưa, nắng, kín gió, thông thoáng và bố trí theo nguyên tắc một chiều từ đón tiếp, hướng dẫn, tư vấn, khám sàng lọc, thực hiện tiêm chủng, theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm chủng”.
Như vậy điều kiện yêu cầu đã tối giản hơn nhưng vẫn đảm bảo cơ sở phải sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh và tính khoa học, thuận tiện trong quá trình hoạt động.
- Điều kiện về trang thiết bị y tế:
+  Có tủ lạnh, phích vắc xin hoặc hòm lạnh, các thiết bị theo dõi nhiệt độ tại nơi bảo quản và trong quá trình vận chuyển vắc xin;
+  Có hộp chống sốc, phác đồ chống sốc treo tại nơi theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng theo quy định.

2. Điều kiện về nhân sự của cơ sở kinh doanh dịch vụ tiêm chủng
Cơ sở vật chất khang trang, đầy đủ nhưng nếu thiếu nhân sự giỏi và đáp ứng điều kiện theo quy định thì đó cũng chưa thể trở thành cơ sở dịch vụ tiêm chủng. Vậy yêu cầu đối với nhân sự của cơ sở kinh doanh dịch vụ tiêm chủng là gì?
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ tiêm chủng phải có tối thiểu 03 nhân viên chuyên ngành y, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên;
Đối với cơ sở tiêm chủng tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn phải có tối thiểu 02 nhân viên có trình độ từ trung cấp chuyên ngành y trở lên, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên;
- Nhân viên y tế tham gia hoạt động tiêm chủng phải được tập huấn chuyên môn về tiêm chủng.
-  Nhân viên trực tiếp khám sàng lọc, tư vấn, theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng phải có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên;
-  Nhân viên thực hành tiêm chủng có trình độ từ trung cấp Y học hoặc trung cấp Điều dưỡng - Hộ sinh trở lên.
3. Thủ tục công bố sở sở đủ điều kiện tiêm chủng
Trước khi thực hiện hoạt động tiêm chủng, cơ sở tiêm chủng phải gửi văn bản thông báo đủ điều kiện tiêm chủng đến Sở Y tế nơi cơ sở tiêm chủng đặt trụ sở.
Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ. Trường hợp hồ sơ, thông tin hợp lệ Sở Y tế sẽ đăng tải thông tin về tên, địa chỉ, người đứng đầu cơ sở đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế.
Sau khi thực hiện việc công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng và được Sở y tế đăng tải thông tin, cơ sở tiêm chủng được phép hoạt động. Người đứng đầu cơ sở thực hiện tiêm chủng tự công bố đủ điều kiện tiêm chủng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tự công bố của mình.
Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về điều kiện kinh doanh dịch vụ tiêm chủng mới nhất. Liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289 để được hỗ trợ.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:
>>> Hộp chống sốc của phòng tiêm chủng cần những gì?
>>> Giá dịch vụ tiêm chủng được tính như thế nào?
>>> Điểm tiêm chủng lưu động cần đáp ứng điều kiện gì?
==============================
CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Hotmail: contact@luattienphong.vn
Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Chủ Nhật, 8 tháng 3, 2020

Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ tiêm chủng mới nhất


(Luật TiềnPhong) - Tiêm chủng là việc truyền chất kháng nguyên vào cơ thể nhằm kích thích hệ thống miễn dịch phát triển để sự miễn dịch thích ứng đối với một căn bệnh nhất định. Trẻ em ngay từ nhỏ đã được tổ chức các đợt tiêm chủng để tăng cường sức đề kháng nhằm chuẩn bị hành trang tốt nhất cho các con lớn khôn.
Hiện nay có khá nhiều các phòng tiêm chủng tư nhân cũng được thành lập và đi vào hoạt động hiệu quả. Điều đó góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm tải cho các cơ sở khám, chữa bệnh nhà nước. Vậy điều kiện kinh doanh dịch vụ tiêm chủng hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết sau đây Luật Tiền Phong sẽ tư vấn đến các bạn về vấn đề này.

1. Điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị của cơ sở kinh doanh dịch vụ tiêm chủng
- Điều kiện yêu cầu về cơ sở vật chất:
Nếu như trước đây, pháp luật quy định cụ thể cơ sở kinh doanh dịch vụ tiêm chủng phải đảm bảo về diện tích, về các phòng như:
+  Khu vực thực hiện tư vấn, khám sàng lọc có diện tích tối thiểu là 8 m2;
+  Khu vực thực hiện tiêm chủng có diện tích tối thiểu là 8 m2;
+  Khu vực theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm chủng có diện tích tối thiểu là 15 m2;
+  Bảo đảm các Điều kiện về vệ sinh, đủ ánh sáng và bố trí theo nguyên tắc một chiều tại các khu vực tư vấn, khám sàng lọc, tiêm chủng và khu vực theo dõi, xử trí phản vệ sau tiêm.
Hiện nay theo quy định mới nhất tại Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế thì các quy định về cơ sở vật chất đối với phòng tiêm chủng chỉ yêu cầu:
“Khu vực tiêm chủng phải bảo đảm che được mưa, nắng, kín gió, thông thoáng và bố trí theo nguyên tắc một chiều từ đón tiếp, hướng dẫn, tư vấn, khám sàng lọc, thực hiện tiêm chủng, theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm chủng”.
Như vậy điều kiện yêu cầu đã tối giản hơn nhưng vẫn đảm bảo cơ sở phải sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh và tính khoa học, thuận tiện trong quá trình hoạt động.
- Điều kiện về trang thiết bị y tế:
+  Có tủ lạnh, phích vắc xin hoặc hòm lạnh, các thiết bị theo dõi nhiệt độ tại nơi bảo quản và trong quá trình vận chuyển vắc xin;
+  Có hộp chống sốc, phác đồ chống sốc treo tại nơi theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng theo quy định.
2. Điều kiện về nhân sự của cơ sở kinh doanh dịch vụ tiêm chủng
Cơ sở vật chất khang trang, đầy đủ nhưng nếu thiếu nhân sự giỏi và đáp ứng điều kiện theo quy định thì đó cũng chưa thể trở thành cơ sở dịch vụ tiêm chủng. Vậy yêu cầu đối với nhân sự của cơ sở kinh doanh dịch vụ tiêm chủng là gì?
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ tiêm chủng phải có tối thiểu 03 nhân viên chuyên ngành y, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên;
Đối với cơ sở tiêm chủng tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn phải có tối thiểu 02 nhân viên có trình độ từ trung cấp chuyên ngành y trở lên, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên;
- Nhân viên y tế tham gia hoạt động tiêm chủng phải được tập huấn chuyên môn về tiêm chủng.
-  Nhân viên trực tiếp khám sàng lọc, tư vấn, theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng phải có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên;
-  Nhân viên thực hành tiêm chủng có trình độ từ trung cấp Y học hoặc trung cấp Điều dưỡng - Hộ sinh trở lên.
3. Thủ tục công bố sở sở đủ điều kiện tiêm chủng
Trước khi thực hiện hoạt động tiêm chủng, cơ sở tiêm chủng phải gửi văn bản thông báo đủ điều kiện tiêm chủng đến Sở Y tế nơi cơ sở tiêm chủng đặt trụ sở.
Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ. Trường hợp hồ sơ, thông tin hợp lệ Sở Y tế sẽ đăng tải thông tin về tên, địa chỉ, người đứng đầu cơ sở đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế.
Sau khi thực hiện việc công bố cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng và được Sở y tế đăng tải thông tin, cơ sở tiêm chủng được phép hoạt động. Người đứng đầu cơ sở thực hiện tiêm chủng tự công bố đủ điều kiện tiêm chủng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tự công bố của mình.
Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về điều kiện kinh doanh dịch vụ tiêm chủng mới nhất. Liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289 để được hỗ trợ.

==============================
CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Hotmail: contact@luattienphong.vn
Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội


Thứ Hai, 2 tháng 3, 2020

Quyền nuôi con trong trường hợp chung sống như vợ chồng


(Luật Tiền Phong) - Trong cuộc sống ai cũng mong muốn có cho mình một mái ấm hôn nhân hạnh phúc. Một ngôi nhà tràn đầy tiếng nói cười. Nhưng khi 2 cá thể không thể hòa chung là một, 2 người không có tiếng nói chung cũng như không thể chung sống tiếp với nhau thì có lẽ lựa chọn giải thoát cho nhau chính là một điều nên cân nhắc đến. Hiện nay có nhiều trường hợp các bạn trẻ lựa chọn sống chúng với nhau như vợ chồng và sinh con mà không đăng ký kết hôn với nhau. Vậy khi cả hai có những mâu thuẫn không thể giải quyết và không muốn sống với nhau, liệu họ có phải làm thủ tục ly hôn hay không? Ai có quyền trực tiếp nuôi con? Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật Tiền Phong.
KHÁCH HÀNG HỎI:
Em năm nay 19 tuổi đã kết hôn nhưng chưa đăng ký kết hôn và sống không hạnh phúc. Chúng em có 1 con gái 6 tháng tuổi. Em muốn nuôi dưỡng và chăm sóc con nhưng bên nhà chồng không cho phép em đem con về nuôi. Lúc em từ nhà chồng bồng con về mẹ ruột thì bị chồng đánh và giành con lại. Luật sư có thể tư vấn cho em liệu em có thể giành quyền nuôi con không ạ?
LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, kết hôn chính là việc nam và nữ cùng xác lập với nhau về quan hệ vợ chồng thông qua việc cùng nhau thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Như vậy, chỉ khi thực hiện xong thủ tục và có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì mối quan hệ hôn nhân này mới được pháp luật thừa nhận, bảo vệ. Những quyền và nghĩa vụ của hai bên mới có thể được xác lập và phát sinh. Do đó, những trường hợp mà nam, nữ không có đăng ký kết hôn mà vẫn sống với nhau như vợ chồng mặc dù có đủ điều kiện để kết hôn sẽ được coi là chung sống như vợ chồng. Vì vậy, nếu hai bạn không còn muốn sống với nhau nữa, các bạn không cần phải làm thủ tục ly hôn theo pháp luật. Bạn có quyền tự do đăng ký kết hôn với một người khác mà không bị pháp luật điều chỉnh.
Theo khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”. Do đó, về mặt pháp luật, bạn và người cha của con bạn không hề phát sinh quan hệ nghĩa vụ vợ, chồng. Tuy nhiên về việc con chung của hai bạn sẽ được giải quyết theo điều 15 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Theo đó, “con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con” (khoản 3 Điều 81).
Các điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc con có thể được kể đến như sau:
-         Thu nhập hàng tháng (có đảm bảo để nuôi cháu hay không?)
-         Chỗ ở ổn định (Có đảm bảo để cháu có chỗ ở lâu dài hay không?)
-         Môi trường sống (Có đảm bảo cho sự phát triển cả về tinh thần lẫn thể chất của cháu hay không?)
-         Thời gian làm việc (Bạn có thời gian để chăm sóc cháu hay không?)
-         Sự quan tâm, chăm sóc của cha mẹ giành cho con.
-         Hành vi của cha mẹ (Có ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần và sự phát triển của trẻ).
Chúng tôi chưa chưa nắm rõ được bạn làm giấy khai sinh cho con bạn theo họ của ai và được nhập khẩu vào hộ khẩu của ai. Trong trường hợp bé được nhập khẩu vào hộ khẩu của cha đồng thời trong giấy khai sinh có ghi tên bạn là mẹ của đứa trẻ thì bạn hoàn toàn có quyền chăm sóc đối với con. Nếu trong giấy khai sinh không ghi tên bạn thì bạn có thể yêu cầu cơ quan hộ tịch hoặc Toà án xác nhận quan hệ mẹ con cho bạn và đứa trẻ. Từ đó, xác nhận quyền chăm sóc con của bạn.
Qua những thông tin bạn chia sẻ, chúng tôi cũng chưa rõ rằng con bạn bây giờ đang được bạn hay cha bé chăm sóc. Con bạn mới chỉ được 18 tháng tuổi, do đó nếu bạn không bị hạn chế quyền nuôi con thì đương nhiên bạn sẽ là người được quyền trục tiếp chăm sóc con bạn. Do đó, trường hợp hiện tại bạn đang được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là phù hợp với quy định của pháp luật. Bạn có quyền được chăm sóc trực tiếp con bạn mà không bị bất cứ một hạn chế nào.
Trường hợp ba đứa trẻ đang chăm sóc đứa bé, gia đình người cha cháu bé ngăn cản bạn đón con về nuôi, bạn có thể khởi kiên ra Tòa án để đề nghị giải quyết việc này. Nếu ba đứa bé vẫn còn đánh bạn, bạn có thể lấy đó làm bằng chứng về hành vi bạo lực của người cha trước tòa đồng thời có thể gửi yêu cầu khởi kiện hành vi đó.
Ngoài ra, trong trường hợp bạn thỏa thuận được và nhận được quyền nuôi con thì bạn có thể yêu cầu cha cháu bé phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, theo quy định tại Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình: "Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con".
Trên đây là phần tư vấn của Luật Tiền Phong cho trường hợp của bạn, nếu còn bất cứ một điều gì thắc mắc cần tư vấn thêm, bạn có thể liên lạc với chúng tôi thông qua số điện thoại 1900 6289.
Trân trọng!
======================
CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Hotmail: contact@luattienphong.vn
Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội