Thứ Sáu, 31 tháng 7, 2020

Thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh


(LuậtTiền Phong) – Như những bài tư vấn trước của tôi đã đề cập về thủ tục thành lập cũng như sự thành lập quá tràn lan hộ kinh doanh đã khiến cho nhiều hộ kinh doanh phải tạm ngừng kinh doanh xuất phát từ nhiều lý do khác nhau. Nhiều người chọn tạm ngừng kinh doanh, song nhiều người lại chọn chấm dứt hoạt động kinh doanh vĩnh viễn để đưa ra những mục tiêu khác cho bản thân. Vậy thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh thực hiện như thế nào?
1.    Điều kiện chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
Căn cứ theo Điều 77 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, hộ kinh doanh muốn chấm dứt hoạt động thì cần phải thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện. Quy định như vậy là để đảm bảo rằng việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh không phải để trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ tài chính với các cá nhân, tổ chức khác, với các chủ nợ và hộ kinh doanh cũng sẽ không thể lợi dụng quy định này để trốn tránh nghĩa vụ.
2.        Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
2.1.       Chấm dứt mã số thuế tại cơ quan thuế
Trước tiên hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục chấm dứt mã số thế, hoàn thành các nghĩa vụ thuế (nếu có). Hồ sơ đề nghị chấm dứt mã số thuế bao gồm:
-     Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc);
-     Văn bản xin chấm dứt mã số thuế (bản gốc);
-     Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của chủ hộ (bản sao chứng thực).
Hồ sơ được nộp đến Chi cục thuế nơi cấp mã số thuế cho hộ. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra toàn bộ hồ sơ và quá trình hoạt động kinh doanh của hộ. Nếu hộ đã hoàn thành hết các nghĩa vụ, tờ khai,… thì cơ quan thuế cấp văn bản xác nhận về việc chấm dứt mã số thuế và cập nhật tình trạng thông tin lên hệ thống quản lý.
Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc.
2.2.       Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh tại UBND quận/huyện
Hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động gồm:
-     Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh (bản gốc);
-     Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (bản gốc);
-     Giấy xác nhận về việc chấm dứt mã số thuế (nếu được cấp sau khi hoàn thành thủ tục tại cơ quan thuế).
Cách thức thực hiện:
-     Hộ kinh doanh nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa UBND quận/huyện nơi đã đăng ký thành lập;
-     Thời gian giải quyết thủ tục: 03 ngày làm việc.
3.        Dịch vụ hỗ trợ thủ tục của Luật Tiền Phong
Luật Tiền Phong cung cấp trọn gói dịch vụ hỗ trợ thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh. Chúng tôi sẽ:
-     Tư vấn quy định pháp luật về thủ tục theo quy định hiện hành và các quy định pháp luật liên quan;
-     Hướng dẫn, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, tài liệu thực hiện thủ tục;
-     Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục tại cơ quan thẩm quyền, hỗ trợ xử lý các vấn đề phát sinh (nếu có);
-     Nhận kết quả thủ tục và bàn giao đến khách hàng.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

>>> Quy định mới nhất về thành lập hộ kinh doanh

Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về thủ tục chấm dứt hộ kinh doanh. Mọi thông tin băn khoăn cần được tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 091 616 2618/ 0976 714 386 để được hỗ trợ.
==========================
CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG
Hotline: 091 616 2618/ 0976 714 386
Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội


Thứ Năm, 30 tháng 7, 2020

Thủ tục cho phép đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo nước ngoài tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo


 (Luật Tiền Phong) Hiện nay có rất nhiều đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo nước ngoài  đến làm việc ở nước ta. Vậy khi thực hiện việc khám, chữa bệnh nhân đạo thì có cần xin phép không?  Sau đây, Luật Tiền Phong sẽ gửi đến bạn đọc bài tư vấn về thủ tục cho phép đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo nước ngoài tổ chức khám, chữa bệnh nhân đạo.

1.  Điều kiện cho phép hoạt động đối với đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo nước ngoài
a)   Điều kiện về cơ sở vật chất
-     Đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo thực hiện khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì cơ sở này phải có giấy phép hoạt động theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b)   Điều kiện về nhân sự
-      Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
§  Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ hành nghề được Chính phủ Việt Nam thừa nhận theo quy định tại Điều 22 Luật khám bệnh, chữa bệnh;
§  Là lương y hoặc người có bài thuốc gia truyền hoặc người có phương pháp chữa bệnh gia truyền có chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ hành nghề được Chính phủ Việt Nam thừa nhận theo quy định tại Điều 22 Luật khám bệnh, chữa bệnh nếu thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo bằng y học cổ truyền;
-     Trường hợp có thực hiện cấp phát thuốc thì người cấp phát thuốc phải có bằng cấp chuyên môn tối thiểu là dược tá hoặc bác sỹ có chứng chỉ hành nghề;
-     Các thành viên khác của đoàn trực tiếp tham gia khám bệnh, chữa bệnh phải có chứng chỉ hành nghề;
-      Biết tiếng Việt thành thạo hoặc đăng ký ngôn ngữ sử dụng khi khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật khám bệnh, chữa bệnh.
c)    Điều kiện về trang thiết bị y tế và thuốc:
-     Có đủ trang thiết bị y tế, hộp thuốc chống choáng, thuốc cấp cứu và thuốc chữa bệnh phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;
-     Trang thiết bị phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và thuốc sử dụng để khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo phải thuộc danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam và còn thời hạn sử dụng.
d)   Phạm vi hoạt động chuyên môn:
-     Thực hiện đúng các quy định về chuyên môn kỹ thuật và phạm vi hoạt động chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
-     Nếu thực hiện phẫu thuật tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lưu động như tàu bay, tàu thủy, tàu hỏa, ô tô hoặc các phương tiện chuyên dụng di động khác phải có hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại địa phương để bảo đảm an toàn sức khỏe, tính mạng cho người bệnh.
e)    Đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo thực hiện khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải được cơ sở đó đồng ý bằng văn bản.
f)    Đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo thực hiện khám bệnh, chữa bệnh tại địa điểm khác ngoài cơ sở thì phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đồng ý bằng văn bản.
2.  Hồ sơ đề nghị cho phép đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo nước ngoài tổ chức khám, chữa bệnh
-     Đơn đề nghị cho phép khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;
-     Văn bản phân công, bổ nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật;
-     Bản kê khai danh sách các thành viên tham gia khám bệnh, chữa bệnh;
-      Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
-     Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của người trực tiếp tham gia khám bệnh, chữa bệnh nhưng không thuộc diện phải có chứng chỉ hành nghề;
-     Kế hoạch tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;
-     Văn bản cho phép của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của người đứng đầu địa điểm nơi đoàn khám, chữa bệnh nhân đạo dự kiến tổ chức hoạt động khám, chữa bệnh nhân đạo;
-     Văn bản chứng minh nguồn tài chính ổn định bảo đảm cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo.
3. Trình tự thủ tục xin cho phép đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo nước ngoài tổ chức khám, chữa bệnh
Bước 1: Nộp hồ sơ
-     Đoàn khám bệnh, chữa bệnh nước ngoài làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Quản lý khám, chữa bệnh - Bộ Y tế hoặc đến Cục Quản lý y, dược cổ truyền đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền;
-     Đoàn khám bệnh, chữa bệnh nước ngoài làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của lãnh đạo Bộ, ngành gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ, ngành có liên quan;
-     Đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Sở Y tế và tại các địa điểm khác trên địa bàn quản lý thuộc thẩm quyền gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Y tế.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo, cơ quan có thẩm quyền gửi cho tổ chức đề nghị khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo Phiếu tiếp nhận hồ sơ
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
-     Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ ghi trên Phiếu tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền phải ban hành công văn cho phép tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;
-     Nếu không cho phép khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:



Trên đây là những chia sẻ của Luật Tiền Phong về hồ sơ và trình tự thủ tục xin cho phép đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo nước ngoài tổ chức khám, chữa bệnh. Hy vọng bài viết trên có thể giúp ích được cho các bạn, nếu còn thắc mắc, băn khoăn xin liên hệ đến số Hotline: 0916 162 618/ 0976 714 386   để được hỗ trợ tư vấn.

============================
CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG
Hotline: 091 616 2618/ 0976 714 386
Hotmail: contact@luattienphong.vn
Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội


Thứ Sáu, 24 tháng 7, 2020

Tài sản bố mẹ cho chồng đứng tên thì vợ có quyền chia tài sản không?


(Luật Tiền Phong)- Việc xác định tài sản của vợ chồng là một trong những vấn đề được nhiều vợ, chồng quan tâm. Nhiều cặp vợ chồng khi cưới được bố mẹ tặng cho tài sản sau khi đã kết hôn. Vậy khi bố mẹ tặng, cho tài sản riêng vợ hoặc chồng thì tài sản đó là tài sản chung hay tài sản riêng? Luật Tiền Phong đã có bài viết pháp lý cho tình huống như sau.         
KHÁCH HÀNG HỎI:
Kính gửi luật sư, xin cho tôi hỏi vấn đề như sau: Tôi và vợ đã kết hôn nhưng vợ chồng tôi hay trục trặc trong gia đình có thể tương lai sẽ ly hôn. Hiện tại bố mẹ tôi muốn cho tôi 1 mảnh đất do tôi đứng tên để nếu sau này ly hôn thì vợ tôi không có quyền được chia mảnh đất đó. Xin hỏi luật sư bây giờ bố mẹ chỉ cần ủy quyền mảnh đất cho tôi đứng tên là được, hay cần những giấy tờ gì để sau này vợ tôi không có quyền chia tài sản với mảnh đất đó không ạ. Xin luật sư trả lời sớm giúp tôi. Xin cám ơn luật sư.
LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Cảm ơn quý khách đã tin tưởng đặt câu hỏi, với câu hỏi của bạn, Luật sư Luật Tiền Phong tư vấn cho bạn như sau:
Tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về tài sản riêng của vợ, chồng cụ thể là:
“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”
Như vậy, quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Do đó với trường hợp này của bạn, nếu bố mẹ bạn muốn cho riêng mình bạn thôi thì bố mẹ bạn sẽ làm hợp đồng tặng cho tài sản, trong đó người được nhận tặng cho chỉ có bạn. Khi hoàn tất các thủ tục pháp lý thì quyền sở hữu thuộc về bạn, theo đó bạn sẽ có tất cả các quyền của người sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Cũng theo đó, đây sẽ được xác định là tài sản riêng của bạn trong thời kỳ hôn nhân và không liên quan đến chồng của bạn.
Đối với trường hợp của bạn, sẽ không cần đến các văn bản cam kết hay thỏa thuận giữa vợ chồng về tài sản riêng mà tài sản được tặng, cho riêng thì được xác định là tài sản riêng của vợ/chồng trong thời kỳ hôn nhân.
=============================
CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG
Hotline: 091 616 2618/ 0976 714 386
Hotmail: contact@luattienphong.vn
Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
Trên đây là những tư vấn của Luật Tiền Phong đối với trường hợp của bạn. Nếu còn băn khoăn, thắc mắc bạn vui lòng liên hệ tổng đài pháp luật miễn phí 1900 6289 để được các chuyên viên giải đáp.

Ca nhiễm covid mới tại Đà Nẵng đã phải chuyển viện điều trị


Trưa 24.7, Sở Y tế Đà Nẵng thông tin, ca mắc COVID-19 trong cộng đồng tại Đà Nẵng đã được chuyển sang khoa Y học nhiệt đới của Bệnh viện Đà Nẵng, tình trạng bệnh diễn biến khá nặng.
Ngay trong sáng 24.7, bệnh nhân đã được chuyển từ Bệnh viện C sang Bệnh viện Đà Nẵng, nơi từng điều trị thành công cho những ca mắc COVID-19 trước đó.
Trao đổi nhanh về tình hình bệnh nhân, ông Nguyễn Tiên Hồng – Phó Giám đốc Sở Y tế Đà Nẵng cho biết, tình trạng bệnh nhân khá nặng, hiện các y bác sĩ đang hội chẩn để có phác đồ điều trị kịp thời.
Nguồn tin riêng của báo Lao Động, đội ngũ y bác sĩ tại Bệnh viện Đà Nẵng đã được huy động để sẵn sàng ứng phó các trường hợp, khả năng cao bệnh nhân phải thực hiện ECMO, tức chạy tim phổi nhân tạo do tình trạng viêm phổi nặng.
Trước đó, Bộ Y tế đã có thông tin chính thức về trường hợp nghi mắc COVID-19 tại Đà Nẵng.
Bệnh nhân là nam, 57 tuổi, sống tại quận Liên Chiểu, Đà Nẵng.
Ngày 20.7, bệnh nhân sốt, ho, đờm nhiều nên đến khám tại Bệnh viện C Đà Nẵng lúc 8h25 và nghi mắc COVID-19.
Ngay sau khi nhận được thông tin về trường hợp nghi ngờ nêu trên, Bộ Y tế đã chỉ đạo Sở Y tế Đà Nẵng để chỉ đạo Trung tâm kiểm soát bệnh tật thành phố Đà Nẵng (CDC) phối hợp với Bệnh viện C Đà Nẵng tiến hành giám sát và lấy mẫu xét nghiệm.
Kết quả xét nghiệm sàng lọc lần 1 ngày 23.7 bằng phương pháp Real time RT-PCR cho kết quả dương tính với virus SARS-CoV-2, chiều cùng ngày tiếp tục lấy mẫu lần 2 cũng cho kết quả dương tính. 
Sau đó, bệnh nhân đã được lấy mẫu chuyển đi Viện Pasteur Nha Trang và Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương để khẳng định. Kết quả bệnh nhân dương tính với SARS-CoV-2.
Hiện, Sở Y tế cũng đã tiến hành lấy mẫu xét nghiệm ngay trong đêm các trường hợp tiếp xúc gần với bệnh nhận tại Bệnh viện C, Bệnh viện Đà Nẵng, gia đình bệnh nhân, con gái bệnh nhân và mẹ bệnh nhân. Kết quả đã lấy 102 mẫu xét nghiệm đều âm tính với SARS-CoV-2.
Sở Y tế cũng đã chỉ đạo các đơn vị tiến hành các biện pháp điều tra dịch tễ, xác định các đối tượng tiếp xúc gần, tiến hành cách ly, khoanh vùng địa bàn và các đối tượng.


Thứ Năm, 23 tháng 7, 2020

Thành lập hộ kinh doanh có khó không?


(Luật Tiền Phong) – Ngày nay, nhu cầu kinh doanh ngày càng lớn, tuy nhiên, kinh phí cũng như vốn của mỗi người lại khác nhau. Vì vậy, nhiều người với kinh phí ban đầu không được nhiều thường sẽ chọn thành lập hộ kinh doanh để tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo được công việc kinh doanh của họ. Vậy, pháp luật Việt Nam quy định thế nào về việc đăng ký thành lập hộ kinh doanh?

1.                  Điều kiện đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh không phải là một loại hình doanh nghiệp. Luật doanh nghiệp cũng không có định nghĩa cụ thể về hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh được quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP.
Vì vậy, để thành lập hộ kinh doanh thì cần phải đáp ứng những điều kiện sau đây:
a.       Cá nhân hoặc nhóm người thành lập hộ kinh doanh cần là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi và có đẩy đủ năng lực hành vi dân sự hoặc một hộ gia đình làm chủ
b.      Đăng ký kinh doanh tại một địa điểm
c.       Sử dụng dưới mười lao động
d.      Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
e.       Hộ kinh doanh có 10 lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.
Ngoài ra, hộ kinh doanh cũng cần phải đáp ứng những điều kiện cụ thể khác như sau:
a.       Ngành, nghề kinh doanh không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh.
b.      Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp
c.       Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

2.                  Hồ sơ đăng ký thành lập kinh doanh

Theo điều 71 Nghị đinh 78/2015/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thành lập kinh doanh bao gồm:
a.       Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm các thông tin:
-          Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử;
-          Ngành, nghề kinh doanh;
-          Số vốn kinh doanh;
-          Số lao động;
b.      Bản sao hợp lệ CMND/CCCD hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập
c.       Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (nếu có)
Số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh: 01 bộ

3.                  Thủ tục xin giấy phép hoạt động hộ kinh doanh

Bước 1: Nộp hồ sơ
Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Bước 2: Xem xét hồ sơ
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.
Bước 3: Cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a.       Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
b.      Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định;
c.       Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

4.                  Dịch vụ hỗ trợ thủ tục của Luật Tiền Phong

Luật Tiền Phong cung cấp dịch vụ hỗ trợ thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh tại Việt Nam. Chúng tôi sẽ:
  • Tư vấn quy định pháp luật về thủ tục theo quy định hiện hành và các quy định pháp luật liên quan;
  • Hướng dẫn, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, tài liệu thực hiện thủ tục;
  • Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục tại cơ quan thẩm quyền, hỗ trợ xử lý các vấn đề phát sinh (nếu có);
  • Nhận kết quả thủ tục và bàn giao đến khách hàng.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

>>>  Tư vấn thành lập hộ kinh doanh cho người nước ngoài thuê nhà


>>> Nên lập hộ kinh doanh hay công ty để đứng tên phòng khám


Mọi thông tin băn khoăn cần được tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài tư vấn 1900 6289 để được hỗ trợ.
=============================
CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG
Hotline: 091 616 2618
Hotmail: contact@luattienphong.vn
Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội