Thứ Bảy, 30 tháng 11, 2019

Thủ tục cấp lại thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam


(Luật Tiền Phong) – Nhằm hỗ trợ khách hàng trong thủ tục cấp lại thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, Luật Tiền Phong xin tư vấn thủ tục qua bài viết sau. Trường hợp cần được tư vấn trực tiếp vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.
1.        Hồ sơ và cách thức thực hiện thủ tục
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Hồ sơ gồm;
- Tờ khai đề nghị cấp lại thẻ thường trú (mẫu NA13);
- Thẻ thường trú cũ; trường hợp thẻ thường trú bị mất phải có đơn báo mất;
- Bản sao hộ chiếu có chứng thực, trừ trường hợp người không quốc tịch;
- Giấy tờ chứng minh nội dung thay đổi ghi trong thẻ thường trú.
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an TP Hà Nội.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: 
+ Nếu đầy đủ, hợp lệ thì nhận hồ sơ và trao giấy biên nhận cho người thực hiện thủ tục;
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ. 
Bước 3: Trả kết quả thủ tục
2.        Thời hạn giải quyết hồ sơ và lệ phí thủ tục
-            Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
-            Lệ phí thủ tục: 100 USD/thẻ.
MỜI BẠN XEM THÊM:

Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về thủ tục cấp lại thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. Các thắc mắc cần được giải đáp và hỗ trợ chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.

====================
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam


(LuậtTiền Phong) – Nhằm hỗ trợ khách hàng trong thủ tục cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, Luật Tiền Phong xin tư vấn thủ tục qua bài viết sau. Trường hợp cần được tư vấn trực tiếp vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.
1.        Thành phần hồ sơ
- Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh (mẫu NC14);
- Bản chụp thẻ thường trú kèm theo bản chính để đối chiếu đối với người đã được cấp thẻ thường trú;
- Đơn giải trình về thời gian đã tạm trú tại Việt Nam, có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi người không quốc tịch tạm trú đối với người không quốc tịch chưa được giải quyết cho thương trú;
- Giấy phép xuất nhập cảnh đã cấp, đối với trường hợp đề nghị cấp lại do giấy phép xuất nhập cảnh bị hư hỏng;
- Đơn báo mất, đối với trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh do bị mất (không cần xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi bị mất);
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.        Trình tự thực hiện thủ tục
Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ và nộp theo quy định trụ sở làm việc tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an TP Hà Nội.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: 
+ Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ và trả giấy biên nhận cho người nộp;
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ. 
Bước 3: Trả kết quả thủ tục.
3.        Thời hạn thực hiện và lệ phí thủ tục
-            Thời hạn thực hiện: 05 ngày làm việc. Cụ thể:
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an TP Hà Nội xem xét và chuyển hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất nhập cảnh về Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xem xét cấp Giấy phép xuất nhập cảnh.
-            Lệ phí: 200.000 đồng/giấy phép
MỜI BẠN XEM THÊM:
Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về thủ tục cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam. Các thắc mắc cần được giải đáp và hỗ trợ chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.
====================
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Phòng 25 B1, Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu


(Luật Tiền Phong) – Nhằm hỗ trợ khách hàng trong thủ tục hành chính về việc chuyển hộ khẩu tại cơ quan công an, Luật Tiền Phong tư vấn thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu qua bài viết sau đây. Trường hợp cần được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp vui lòng liên hệ tổng đài 1900 6289.
1.        Thành phần hồ sơ
-  Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02)
-  Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.        Trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an cấp huyện. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
Bước 3: Trả kết quả thủ tục.
3. Dịch vụ hỗ trợ pháp lý của Luật Tiền Phong
Luật Tiền Phong là đơn vị tư vấn và hỗ trợ các vấn đề pháp lý. Liên quan đến các yêu cầu cụ thể của khách hàng, chúng tôi sẽ cử Luật sư/Chuyên viên:
- Tư vấn quy định pháp luật hiện hành về vấn đề quan tâm của khách hàng, giải đáp các vấn đề băn khoăn;
- Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, hướng dẫn chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu cần thiết thực hiện thủ tục;
- Đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước thẩm quyền;
- Đại diện nhận kết quả thủ tục và bàn giao đến khách hàng.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:


Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu. Các thắc mắc cần được giải đáp và hỗ trợ chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.
====================
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Phòng 25B1, Toà nhà Bình Vượng, 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Thứ Sáu, 29 tháng 11, 2019

Cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự


(Luật Tiền Phong) – Một số ngành nghề kinh doanh theo quy định pháp luật phải đảm bảo yêu cầu về an ninh, trật tự và hồ sơ pháp lý phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
Vậy thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được quy định như thế nào? Theo dõi bài viết sau đây của chúng tôi để có câu trả lời.
1.        Hồ sơ đề nghị
-  Văn bản đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; trong đó nêu rõ lý do.
-  Nộp bản sao hợp lệ tài liệu liên quan đến sự cần thiết phải cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. 
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.        Cách thức thực hiện
-            Bước 1: Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự nộp hồ sơ tại cơ Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 
-            Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ.
Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
-            Bước 3: Trả kết quả thủ tục.
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc.
3. Dịch vụ hỗ trợ thủ tục của Luật Tiền Phong 
Luật Tiền Phong tư vấn và cung cấp dịch vụ hỗ trợ thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Trong phạm vi công việc thủ tục, chúng tôi sẽ:
- Tư vấn quy định pháp luật hiện hành về thủ tục theo luật định;
- Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và soạn thảo các văn bản cần thiết để thực hiện thủ tục theo quy định;
- Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước thẩm quyền và hỗ trợ xử lý các vấn đề phát sinh (nếu có);
- Nhận kết quả và bàn giao đến khách hàng.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:


Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Các thắc mắc cần được giải đáp và hỗ trợ chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.
=================================
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Phòng 25B1, Toà nhà Bình Vượng, 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu


(Luật Tiền Phong) – Sổ hộ khẩu là giấy quản lý về mặt nhân khẩu. Khi có sự thay đổi về nhân khẩu, chủ hộ phải thực hiện điều chỉnh thông tin trên sổ hộ khẩu.
Bài viết sau đây, Luật Tiền Phong sẽ hướng dẫn thủ tục điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu. Trường hợp cần được tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ tổng đài 1900 6289.
1.        Thành phần hồ sơ điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu
-  Sổ hộ khẩu (bản gốc);
-  Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02);
-  Tùy từng trường hợp điều chỉnh thay đổi mà xuất trình các giấy tờ khác theo quy định như:
+ Ý kiến của chủ hộ hoặc người khác trong gia đình về việc thay đổi chủ hộ;
+ Giấy khai sinh hoặc Quyết định được phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch;
+ Quyết định thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính đường phố, số nhà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.
2.        Trình tự thực hiện thủ tục
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định (như nêu tại mục 1);
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Công an cấp huyện:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
Bước 3: Trả kết quả thủ tục.
Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:


Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về thủ tục điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu. Các thắc mắc cần được giải đáp và hỗ trợ chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289.
====================
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Phòng 25B1, Toà nhà Bình Vượng, 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Thứ Bảy, 23 tháng 11, 2019

Tư vấn về trợ cấp thất nghiệp

(Luật Tiền Phong) - Các vấn đề về lao động luôn là vấn đề nóng được quan tâm. Thông qua tình huống khách hàng hỏi sau đây, Luật Tiền Phong xin biên tập lại và tư vấn đến khách hàng trong bài viết sau đây.
KHÁCH HÀNG HỎI:
Em vừa nghỉ việc tại công ty W, hiện em đang làm hồ sơ để lĩnh bảo hiểm thất nghiệp. Em đóng bảo hiểm từ tháng 5/2016 đến nay. Tháng 02/2019 em nghỉ không lương (có thỏa thuận với công ty nhưng không có kí giấy thỏa thuận).
Giờ công ty không chịu làm lại giấy thỏa thuận cho em, em phải làm sao thì mới nhận được tiền bảo hiểm thất nghiệp ạ.
Em xin nghỉ thai sản từ ngày 19/02/2019 nhưng từ ngày 01/02/2019 đến ngày em chính thức nghỉ thai sản em không đi làm ngày nào.
Vậy công ty giải quyết cho em là cả tháng 2 nghỉ việc không lương như vậy có đúng không?

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Chào bạn,
Câu hỏi của Luật Tiền Phong xin tư vấn như sau:
1. Điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Theo Điều 49 Luật việc làm 2013, bạn muốn được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Một là, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
Hai là, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp:
- Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn;
- Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.;
Ba là, đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.
Bốn là, chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
- Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Chết.
Theo như bạn trình bày thì giữa bạn và công ty không phải là thỏa thuận thống nhất chấm dứt hợp đồng lao động. Theo đó, bạn không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp do không thỏa mãn các điều kiện trên.

2. “Công ty W giải quyết cho em cả tháng 2 nghỉ không lương là đúng hay sai”?
Về nguyên tắc, người lao động đi làm ngày nào sẽ được tính lương ngày đó trừ những ngày nghỉ theo quy định của Luật Lao Động gồm: nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ phép, nghỉ việc riêng, nghỉ thai sản. Nếu bạn xin nghỉ không lương tức là nghỉ theo thoả thuận và không được nhận lương trong những ngày nghỉ theo nội dung đã thoả thuận (nghỉ không lương).
Trước khi sinh, bạn có thoả thuận với công ty sẽ nghỉ hai tháng không lương, bạn xin nghỉ thai sản từ ngày 19/2/2019 nhưng thực tế bạn đã nghỉ từ ngày 1/12/2019, như vậy có 19 ngày bạn không đến làm việc và không biết có được công ty cho phép hay không (đương nhiên, công ty sẽ không trả lương cho bạn trong những ngày này vì bạn không nghỉ theo chế độ nào). Sẽ có hai tình huống có thể xảy ra:

Một là, công ty không chấp nhận sự nghỉ việc của bạn và có thể áp dụng khoản 3 Điều 126 Bộ luật lao động năm 2012 để sa thải bạn:
“3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.”
Trong trường hợp này, theo điều Điều 47 Bộ luật lao động năm 2012, công ty W vẫn có trách nhiệm phải thanh toán tiền lương (trong những ngày bạn làm việc), sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác khi bạn bị sa thải.
Hai là, phía công ty thông cảm với hoàn cảnh riêng của bạn nên chấp nhận nhận bạn trở lại làm việc sau khi bạn sinh con. Trường hợp này xảy ra thì phía công ty cũng không có trách nhiệm phải trả lương cho 19 ngày bạn nghỉ không xin phép và những ngày nghỉ khác đã có thoả thuận nghỉ không lương với phía công ty.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:
Trên đây là nội dung tư vấn của luật sư, hy vọng giúp bạn làm sáng tỏ vấn đề mà bạn đang quan tâm, nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần tư vấn chi tiết hơn nữa, vui lòng kết nối đến tổng đài 1900 6289 để được hỗ trợ.
==========================
CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Hotmail: contact@luattienphong.vn
Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội


Thứ Sáu, 22 tháng 11, 2019

Quy định về khám nghĩa vụ quân sự


(Luật Tiền Phong) - Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ cao cả, thiêng liêng của mỗi công dân Việt Nam. Quy định cụ thể về vấn đề này, thông qua tình huống khách hàng hỏi Luật Tiền Phong xin tư vấn qua bài viết sau đây.
KHÁCH HÀNG HỎI:
Cho em hỏi tháng 02/2019 vừa rồi em trúng nghĩa vụ nhưng em được ở trong diện dự bị và được huyện giữ lại ở Ban chỉ huy quân sự huyện trong 15 ngày.
Khi đó không giao cho các đơn vị nhận quân để nếu các đơn vị mà huyện giao quân có công dân nào khi vào đơn vị không đủ sức khỏe thì em sẽ được vào thay thế.
Lúc ấy các đơn vị đã nhận đủ quân và em được huyện cho về sau 15 ngày. Bên Ban chỉ huy quân sự huyện nói là sẽ được miễn gọi khám sức khỏe nghĩa vụ. Em hỏi là khi về em có giấy gì để xác nhận hay không thì họ bảo không có nhưng bây giờ họ lại gửi lệnh để khám sức khoẻ cho năm 2020.
Em muốn hỏi như vậy có đúng hay không, mong luật sư tư vấn giúp em. Em cảm ơn.
LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự (Luật NVQS) công dân trong độ tuổi quy định sẽ thực hiện khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự và nhập ngũ nếu đủ điều kiện.
Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/12 hằng năm. Các đối tượng nhận được lệnh khám sức khỏe sẽ tập trung theo lệnh. Sau đợt khám, kết quả sẽ được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã/phường/thị trấn. Theo đó, các đối tượng đáp ứng điều kiện sẽ chờ nhận lệnh nhập ngũ, đối tượng không đủ điều kiện về sức khỏe vẫn tiếp tục nhận lệnh khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự các đợt năm tiếp theo cho đến khi hết độ tuổi theo quy định tại Điều 30 Luật NVQS hoặc thuộc trường hợp tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ theo quy định tại Điều 41 Luật NVQS.
Điều 30:
Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
Điều 41:
1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
Như vậy, trường hợp của bạn như bạn trình bày nếu năm 2019 bạn không thuộc diện phải đi nghĩa vụ quân sự thì các năm tiếp theo bạn sẽ vẫn thuộc diện gọi khám nghĩa vụ cho đến khi bạn hết tuổi quy định hoặc thuộc các trường hợp được tạm hoãn, được miễn như chúng tôi đã nêu ở trên.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:
==========================
CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Hotmail: contact@luattienphong.vn
Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội



Cấp giấy chứng nhận năng lực hoạt động xây dựng


(Luật Tiền Phong) – Hiện nay, khi tham gia vào quan hệ lao động, đặc biệt là những quan hệ lao động yêu cầu đòi hỏi chuyên môn cao thì người lao động bắt buộc phải có giấy chứng nhận năng lực hoạt động xây dựng. Vậy thủ tục xin cấp giấy chứng nhận năng lực hoạt động xây dựng cần những gì? Luật Tiền phong sẽ giới thiệu đến quý độc giả trong bài viết sau đây.
1.        Cơ sở pháp lý
·         Luật xây dựng 2014
·         Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
·         Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
·         Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
2.        Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận năng lực hoạt động xây dựng
Cá nhân để được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:
+ Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 7 năm trở lên;
+ Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 5 năm trở lên;
+ Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 3 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 5 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp.
- Đạt yêu cầu sát hạch về kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.
3.        Hồ sơ thủ tục cấp giấy chứng nhận năng lực hoạt động xây dựng cho cá nhân
      a.     Cơ quan có thẩm quyền
Việc tiếp nhận, xem xét, kiểm tra và cấp chứng chỉ hành nghề thuộc về:
-          Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng đối với chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I; chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
-          Sở Xây dựng đối với chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III;
-          Tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên của Hội, đối với lĩnh vực thuộc phạm vi hoạt động của mình theo quy định của Bộ Xây dựng.
       b.      Thời gian
Sau thời gian 20 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ, ngày lễ) từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, Sở Xây dựng sẽ cấp chứng chỉ hành nghề hoặc ra văn bản từ chối cấp.
      c.       Quy trình thực hiện
 Bước 1: Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định qua mạng, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng trong giờ làm việc đối với chứng chỉ hành nghề hạng II, III; hoặc Cục Quản lý hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây dựng đối với chứng chỉ hành nghề hạng I.
Theo đó, bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu tại Phụ lục I Nghị định số 100/2018/NĐ-CP) kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với loại, hạng chứng chỉ đề nghị cấp.
Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Bước 2: Sau khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thì Sở Xây dựng hoặc Cục Quản lý hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây dựng sẽ cấp biên nhận cho người nộp. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Sở Xây dựng hoặc Cục Quản lý hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây dựng phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.
Bước 3: Giải quyết hồ sơ
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng hoặc Cục Quản lý hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây dựng có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu,
Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề có thể tiến hành sát hạch để quyết định việc cấp chứng chỉ và thời gian tổ chức sát hạch được tiến hành định kỳ hàng quý hoặc đột xuất do Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề quyết định phù hợp với nhu cầu đề nghị cấp chứng chỉ.
Bước 4: Cá nhân căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng hoặc Cục Quản lý hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây dựng nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận.
      d.      Phí, lệ phí: 300.000 đồng/chứng chỉ.
     CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong về thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận năng lực hoạt động xây dựng . Mọi băn khoăn, thắc mắc về thủ tục vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài tư vấn 1900 6289 để được hỗ trợ.
===============================
CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Hotmail: contact@luattienphong.vn
Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội


Chồng có được ly hôn với vợ tâm thần hay không?


(Luật Tiền Phong) – Cuộc sống hôn nhân chỉ đẹp khi vợ chồng hòa thuận, cùng nhau vun đắp, xây dựng gia đình. Tuy nhiên, khi cuộc sống không còn hạnh phúc, cơm không lành canh không ngọt thì ắt dẫn tới tình trạng ly hôn. Vậy khi vợ hoặc chồng mắc bệnh tâm thần thì người còn lại có quyền yêu cầu tòa án chấp thuận ly hôn hay không? Và ai là người được quyền nuôi con chung?
KHÁCH HÀNG HỎI:
Chào luật sư. Em có một thắc mắc mong được giải đáp. Hiện vợ chồng em đang có một cháu nhỏ 6 tháng. Trong quá trình hôn nhân tuy được đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vật chất, tuy nhiên vợ em luôn luôn cố tình tìm cớ để gây chuyện để ly hôn chồng. Hiện bọn em đang chuẩn bị gửi đơn. Vợ em có dấu hiệu sang chấn tâm lý. Một dạng trầm cảm do quá khứ bị lạm dụng dẫn tới trầm cảm, thậm chí tự nhận mình điên (em có đầy đủ bằng chứng bằng nhật ký, ghi âm video) ngoài ra còn gây chuyện điên khùng trong đêm khuya khi có tranh cãi về sự việc rất nhỏ (dấu hiệu tâm thần) cái này hàng xóm có thể làm chứng. Vợ em hiện không có công việc làm từ 2 năm nay.
Em đang đi làm ca buổi chiểu từ 15h-19h tối thu thập 10-12 triệu ổn định hàng tháng. Vậy trong trường hợp này em có thể được quyền nuôi con không ạ hoặc sử dụng quyền nuôi con khi tâm lý cũng như các điều kiện khác để nuôi con của vợ không đảm bảo?
Rất mong công ty luật Luật Tiền Phong tư vấn giúp. Em cảm ơn ạ!
LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
            Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi về Bộ phận tư vấn pháp luật Công ty luật Tiền Phong. Với câu hỏi của bạn, Luật Tiền Phong xin được trả lời như sau:
            Hiện nay, theo quy định của luật hôn nhân và gia đình thì vợ hoặc chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình: “1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. (…) 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”, hơn hết trong trường hợp của bạn, vợ bạn lại có những dấu hiệu tâm thần thực hiện những hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Tuy nhiên, để bảo đảm quyền và lợi ích cho người phụ nữ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng sẽ không có quyền yêu cầu ly hôn. Do vậy, vì vợ chồng bạn hiện đang có con nhỏ 6 tháng tuổi nên bạn sẽ không có quyền yêu cầu toà án giải quyết ly hôn. Bạn chỉ có thể yêu cầu ly hôn khi con bạn đã đủ 12 tháng tuổi trở lên.
            Về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn thì con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi quy định tại Điều 81 luật hôn nhân và gia đình: “Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.", tuy nhiên trong trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con như tâm lý không ổn định, điều kiện kinh tế không ổn định của vợ bạn thì bạn hoàn toàn có thể có quyền yêu cầu nuôi con.
            Với cương vị là một người bạn, Luật Tiền Phong khuyên bạn nên đưa vợ mình đến các cơ sở khám chữa bệnh để chữa, có thể cô ấy đang mắc phải hội chứng trầm cảm sau khi sinh. Hãy gạt bỏ những hiềm khích mà đồng hành với vợ của bạn chiến đấu lại hội chứng trầm cảm vì một gia đình hạnh phúc, vì đứa con của bạn cần một gia đình hoàn thiện!
            Trên đây là ý kiến tư vấn của luật sư, hi vọng làm sáng tỏ những vấn đề mà bạn đang quan tâm. Nếu còn băn khoăn, vướng mắc hoặc cần tư vấn thêm vui lòng điện thoại về tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của Luật Tiền Phong số 1900 6289 để được giải đáp chi tiết nhất.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:


===============================

CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Hotmail: contact@luattienphong.vn
Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội