Thứ Sáu, 25 tháng 9, 2020

Mua nhà xong bị đòi thêm tiền cửa, cầu thang

(Luật Tiền Phong) – Khi giao kết hợp đồng mua bán nhà đất chúng ta thường không để ý đến những động sản như là cửa, cầu thang, một số vật dụng được gắn liền cùng với bất động sản,.. tuy nhiên  khi có xảy ra tranh chấp về những vật dụng này thì sẽ được xử lý như nào. Luật Tiền Phong đã có bài viết chia sẻ qua tình huống dưới đây.

KHÁCH HÀNG HỎI:

“Chào luật sư, tôi có vấn đề muốn hỏi như sau: Tháng 7/2020 vừa rồi tôi có mua nhà, giấy tờ xong xuôi, chìa khoá trao và bàn giao nhà rồi, sổ đã đứng tên tôi rồi và cũng đã thanh toán tiền. Nhưng bên bán lại giở trò đòi tôi trả thêm tiền cửa và cầu thang với lý do các mục này ko có tên trong hợp đồng chuyển nhượng nếu ko trả thì họ sẽ cắt khoá rồi vào nhà tôi tháo cửa giả, cầu thang mang về. Anh chị luật sư cho tôi hỏi họ làm như vậy có được không? Họ có phạm pháp ko và nếu phạm pháp thì họ sẽ bị những tội danh và hình phạt là gì? Tôi xin cảm ơn luật sư nhiều.”

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Cảm ơn quý khách đã tin tưởng đặt câu hỏi, với câu hỏi của bạn, Luật sư Luật Tiền Phong tư vấn cho bạn như sau:

Theo quy định Điều 107 của bộ luật dân sự 2015 thì Bất động sản bao gồm:

-     Đất đai;

-     Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

-     Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

-     Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp này có thể xảy ra bởi sự thay đổi tính chất đặc thù của tài sản - tính di dời của tài sản đó. Cụ thể như một số thiết bị trong nhà khi chưa được lắp đặt vào không gian, có thể vận chuyển từ nơi này đến nơi khác thì được xếp là động sản. Nhưng khi chúng được gắn vào không gian nhà, công trình xây dựng, tức chúng hiện tại đã mất đi đặc tính di dời nên được xếp vào nhóm bất động sản hay còn gọi tài sản gắn với đất đai, nhà, công trình xây dựng.

Khi bạn giao kết hợp đồng mua bán bất động sản thường sẽ là giao kết mua luôn cả công trình nhà cửa gắn liền trên đất. Trường hợp cái nào không thực hiện giao kết mua bán thì phải có liệt kê ra trong hợp đồng, nếu không có giao kết thì đương nhiên được hiểu là hợp đồng mua bán cả căn nhà và kết cấu công trình gắn liền với nhà.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

>>> Xác định thành viên hộ gia đình trong tranh chấp đất đai của hộ gia đình

>>> Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án

>>> Luật sư tư vấn giải quyết trọn gói tranh chấp đất đai

Trên đây là những tư vấn của Luật Tiền Phong đối với trường hợp của bạn. Nếu còn băn khoăn, thắc mắc bạn vui lòng liên hệ hotline tư vấn pháp luật miễn phí 0916 162 618/ 0976 714 386 để được các chuyên viên giải đáp.

============================

CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG

Hotline: 091 616 2618/ 0976 714 386

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.

Tranh chấp về quyền sử dụng đất giữa mẹ chồng và con dâu

(Luật TiềnPhong) Mẹ chồng nàng dâu vẫn luôn là vấn đề khó giải quyết trong đời sống gia đình, vậy khi có tranh chấp đặc biệt là tranh chấp về tài sản đã được tặng cho thì giải quyết như nào? Luật Tiền Phong đã có bài viết qua tình huống pháp lý dưới đây.

KHÁCH HÀNG HỎI:

“Chào Luật sư, em có vấn đề muốn hỏi như sau: Ba mẹ em có cho anh trai em (đã có vợ) một miếng đất mà ba mẹ đang ở, đã sang tên sang vợ chồng anh. Bây giờ ba em mất và anh cũng mất, chỉ còn mẹ và chị dâu. Nhưng chị dâu đối xử với mẹ rất tệ bạc. Bây giờ em và mẹ em đứng ra đòi lại miếng đất được không?”

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Cảm ơn quý khách đã tin tưởng đặt câu hỏi, với câu hỏi của bạn, Luật sư Luật Tiền Phong tư vấn cho bạn như sau:

Theo quy định pháp luật, việc đòi lại toàn bộ miếng đất mà bố mẹ bạn đã cho anh chị, pháp luật hiện hành không có quy định về việc cho phép đòi lại tài sản đã tặng cho do sau khi tặng cho thì tài sản đã chuyển giao quyền sở hữu cho người nhận tặng cho. Vì vậy, họ có toàn quyền định đoạt việc trả lại tài sản tặng cho cho người tặng cho hay không.

Tuy nhiên, trong trường hợp của bạn có thể thấy, mảnh đất mà bố mẹ bạn tặng cho vợ chồng anh chị đã thuộc tài sản chung của vợ chồng anh chị. Do đó, khi anh của bạn mất thì mảnh đất mà bố mẹ bạn đã cho vợ chồng anh chị cũng sẽ được xác định có một nửa là thuộc di sản của anh bạn. Nếu anh trai của bạn không để lại di chúc thì khoảng ½ diện tích mảnh đất này sẽ được chia đều theo pháp luật cho những người thuộc hàng thứa kề thứ nhất bao gồm: vợ của anh bạn, các con của anh chị và mẹ bạn. Theo đó, mẹ bạn sẽ có quyền được thừa kế một phần của mảnh đất này khi anh bạn mất và ngoài ra là các tài sản khác thuộc sở hữu của anh trai bạn. Trong trường hợp mẹ bạn muốn đòi lại quyền thừa kế này, mẹ bạn có thể khởi kiện tại tòa án yêu cầu phân chia di sản thừa kế của anh trai bạn. Qua đó, mẹ bạn có thể lấy lại một phần mảnh đất hoặc quyền thừa kế các di sản khác.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

>>> Xác định thành viên hộ gia đình trong tranh chấp đất đai của hộ gia đình

>>> Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án

>>> Luật sư tư vấn giải quyết trọn gói tranh chấp đất đai

Trên đây là những tư vấn của Luật Tiền Phong đối với trường hợp của bạn. Nếu còn băn khoăn, thắc mắc bạn vui lòng liên hệ hotline: 0916 162 618/ 0976 714 386 hoặc hotmail: contact@luattienphong.vn để được các Luật sư giải đáp.

Trân trọng!

============================

CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG

Hotline: 091 616 2618/ 0976 714 386

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

 

Thứ Sáu, 18 tháng 9, 2020

Thủ tục xin xác nhận là lương y theo quy định mới nhất

(LuậtTiền Phong) – Lương y là một nghề cao quý đã có từ lâu đời, tuy nhiên, đi cùng với sự cao quý đó là nhiều điều kiện khắt khe để trở thành lương y. Vậy thủ tục xin xác nhận là lương y như thế nào? Bài viết sau đây Luật Tiền Phong sẽ tư vấn đến các bạn về vấn đề này.

1.    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y bao gồm:

-        Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y;

-        Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận là lương y theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

-        2 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm chụp trên nền trắng;

-        02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận;

-        Hồ sơ kèm theo có liên quan.

2.    Thủ tục cấp Giấy chứng nhận là lương y

Bước 1: Gửi hồ sơ

Các đối tượng quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 1 Thông tư này gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định về Bộ Y tế.

Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 1 Thông tư này gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định về Sở Y tế tỉnh nơi cư trú.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Sau khi nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận hồ sơ gửi cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Thẩm định

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổ thư ký của Hội đồng kim tra sát hạch phải tiến hành thẩm định hồ sơ để phân loại và lập danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện.

Bước 4: Giải quyết danh sách

Trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách của Tổ Thư ký, Hội đồng kiểm tra sát hạch phải họp để giải quyết:

-     Đối với các trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận là lương y: Hội đồng kiểm tra sát hạch gửi danh sách đến Trung ương Hội Đông y Việt Nam hoặc Hội Đông y tỉnh để xin xác nhận ý kiến đồng ý theo quy định. Sau khi có ý kiến đồng ý của Trung ương Hội Đông y hoặc Hội Đông y tỉnh, Hội đồng kiểm tra sát hạch trình Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp Giấy chứng nhận là lương y.

-     Đối với các trường hợp đủ điều kiện dự kiểm tra sát hạch: Hội đồng kiểm tra sát hạch lập kế hoạch tổ chức kiểm tra sát hạch.

Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận là lương y hoặc không đủ điều kiện dự kiểm tra sát hạch thì Hội đồng kiểm tra sát hạch phải có văn bản thông báo lý do cho đương sự.

Bước 5: Cấp Giấy chứng nhận

Sau khi kiểm tra sát hạch 15 ngày, Hội đồng kiểm tra sát hạch lập danh sách các trường hợp đạt kết quả kiểm tra sát hạch và gửi danh sách đến Trung ương Hội Đông y Việt Nam hoặc Hội Đông y tỉnh để xin xác nhận ý kiến đồng ý theo quy định, đồng thời thông báo kết quả kiểm tra sát hạch cho từng đối tượng. Sau khi có ý kiến đồng ý của Hội Đông y, Hội đồng kiểm tra sát hạch trình Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp Giấy chứng nhận là lương y.

3.    Dịch vụ hỗ trợ thủ tục của Luật Tiền Phong

Luật Tiền Phong cung cấp dịch vụ hỗ trợ thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh tại Việt Nam. Chúng tôi sẽ:

·       Tư vấn quy định pháp luật về thủ tục theo quy định hiện hành và các quy định pháp luật;

·       Hướng dẫn, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, tài liệu thực hiện thủ tục;

·       Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục tại cơ quan thẩm quyền, hỗ trợ xử lý các vấn đề phát sinh (nếu có);

·       Nhận kết quả thủ tục và bàn giao đến khách hàng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

>>> Xin chứng nhận lương y cho người có kinh nghiệm từ 30 năm trở lên

>>> Cách tính thời gian thực hành để xin cấp chứng chỉ hành nghề

>>> Bác sỹ có được từ chối khám, chữa bệnh không?

Mọi thông tin băn khoăn cần được tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài tư vấn 091 6162 618/ 0976 714 386 để được hỗ trợ.

====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 091 6162 618/ 0976 714 386

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

 

Điều kiện công nhận là lương y

(LuậtTiền Phong) – Lương y là một nghề cao quý đã có từ lâu đời, tuy nhiên, đi cùng với sự cao quý đó là nhiều điều kiện khắt khe để trở thành lương y. Vậy những điều kiện đó là gì? Bài viết sau đây Luật Tiền Phong sẽ tư vấn đến các bạn về vấn đề này.

1.    Lương y là gì?

Căn cứ theo khoản 8 Điều 2 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2009, lương y được định nghĩa như sau:

“Lương y là người có hiểu biết về lý luận y dược học cổ truyền, có kinh nghiệm khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp y dược học cổ truyền có dùng thuốc hoặc không dùng thuốc được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công nhận sau khi có ý kiến của Hội đông y trung ương hoặc Hội đông y cấp tỉnh.”

Có thể thấy, để trở thành lương y thì người đề nghị cần:

-     Có nền tảng kiến thức y dược học cổ truyền;

-     Có kinh nghiệm khám bệnh lâu năm;

-     Có khả năng chữa bệnh bằng phương pháp y dược học cổ truyền.

2.    Điều kiện để trở thành lương y

a.    Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận lương y

Trước tiên, để trở thành lương y thì người đề nghị cần thuộc một trong các đối tượng sau:

-     Đối tượng đã được chuẩn hóa lương y có đủ các chứng chỉ học phần nhưng chưa được kiểm tra sát hạch;

-     Đối tượng đã được Trung ương Hội Đông y Việt Nam cấp Giấy chứng nhận là lương y chuyên sâu trước ngày 30 tháng 6 năm 2004;

-     Đối tượng đã được Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam bồi dưỡng và cấp Giấy chứng nhận đạt trình độ y sỹ cấp 2 trở lên (theo phân loại của Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam) trước ngày 30 tháng 6 năm 2004;

-     Đối tượng đã được Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, y học cổ truyền, trang thiết bị y tế tư nhân có phạm vi hành nghề khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền nhưng không phải là bác sỹ, y sỹ y học cổ truyền và chưa được cấp Giấy chứng nhận là lương y;

-     Đối tượng đặc cách đã tham gia khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền từ đủ 30 năm trở lên;

-     Đối tượng có đủ các chứng chỉ học phần quy định và đã đạt kết quả qua kỳ kiểm tra sát hạch cuối khóa chuẩn hóa lương y.

b.    Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận lương y

Để được cấp Giấy chứng nhận là lương y, người đề nghị cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

-     Có đầy đủ hiểu biết về lý luận y, y dược học cổ truyền;

-     Có đủ kinh nghiệm khám bệnh, chữa bệnh từ việc thực tập hay làm việc thực tế về khám bệnh, chữa bệnh,…

-     Có trình độ học vấn nếu thuộc ba đối tượng đầu tiên như bên trên;

-     Có tuổi đời từ đủ 55 tuổi trở lên nếu thuộc đối tượng thứ năm;

-     Đã đạt kết quả qua kỳ kiểm tra sát hạch cuối khóa chuẩn hóa lương y do Bộ Y tế tổ chức theo quy định tại Thông tư số 13/1999/TT-BYT nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận là lương y nếu thuộc đối tượng thứ sáu;

-     Có xác nhận ý kiến đồng ý của Hội Đông y.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

>>> Xin chứng nhận lương y cho người có kinh nghiệm từ 30 năm trở lên

>>> Cách tính thời gian thực hành để xin cấp chứng chỉ hành nghề

>>> Bác sỹ có được từ chối khám, chữa bệnh không?

Mọi thông tin băn khoăn cần được tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài tư vấn 091 6162 618/ 0976 714 386 để được hỗ trợ.

====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 091 6162 618

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

 

Chủ Nhật, 13 tháng 9, 2020

Thủ tục đăng ký kinh doanh ngành du lịch

KHÁCH HÀNG HỎI:

Xin chào Luật sư, tôi đang muốn kinh doanh công ty du lịch lĩnh vực liên quan đến du lịch, vì vậy tôi đang muốn làm giấy đăng ký kinh doanh ngành du lịch.

Vì vậy, mong Luật sư tư vấn về thủ tục xin giấy phép đăng ký kinh doanh.

Em rất mong nhận được phản hồi từ Luật sư.

Em xin chân thành cảm ơn.

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Mặc dù trong thời gian này, dịch bệnh covid 19 đang khiến cho các công ty du lịch trở nên rất khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, bạn có thể hoàn tất các thủ tục để thành lập công ty và có thể hoàn thành thành lập công ty để vừa kịp khi dịch bệnh đã giảm nhẹ đi. Vì vậy, sau đây tôi sẽ tư vấn về thủ tục đăng ký kinh doanh trong ngành du lịch như sau:

1.    Đăng ký kinh doanh ngành du lịch là gì?

a.    Khái niệm

Trước tiên, đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận của một chủ thể được thực hiện các hoạt động kinh doanh hợp pháp.

Vì vậy, đăng ký kinh doanh ngành du lịch là sự ghi nhận một chủ thể được thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến ngành du lịch.

b.    Phạm vi kinh doanh

Phạm vi kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành là:

-       Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phục vụ khách du lịch nội địa.

-       Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.

-       Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và dịch vụ lữ hành nội địa.

-       Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.

Vì vậy, công ty du lịch, lữ hành chỉ được thực hiện hoạt động kinh doanh trong giới hạn 4 loại kinh doanh trên.

c.    Điều kiện kinh doanh

Để được thực hiện hoạt động kinh doanh ngành du lịch, lữ hành cần đáp ứng điều kiện sau đây:

-       Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

-       Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành tùy thuộc vào dịch vụ đăng ký tại ngân hàng;

-       Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên đối với dịch vụ nội địa và cao đẳng trở lên đối với dịch vụ quốc tế, trong trường hợp tốt nghiệp trung cấp hay cao đẳng khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế;

-       Được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa hoặc quốc tế.

Như vậy, có thể thấy điều kiện để thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế sẽ cao hơn để thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.

2.    Thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

a.    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành

Hồ sơ gồm:

-       Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa hoặc quốc tế;

-       Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hoặc

-       Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (Chỉ trong trường hợp của dịch vụ quốc tế);

-       Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;

-       Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;

-       Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

b.    Trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh

Bước 1: Đề nghị

Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở.

Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch.

Bước 2: Cấp giấy chứng nhận

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ:

Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là tất cả những nội dung mà Luật Tiền Phong muốn tư vấn cho bạn về thủ tục đăng ký kinh doanh ngành du lịch. Mong rằng những thông tin này sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc của mình. Nếu bạn còn băn khoăn, thắc mắc hay có mong muốn được Luật tiền Phong hỗ trợ trọn gói thực hiện thủ tục trên hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 091 6162 618/ 0976 714 386 để được các Luật sư giới thiệu cụ thể hơn về dịch vụ.

====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 091 6162 618/ 0976 714 386

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội