Thứ Năm, 10 tháng 9, 2020

Các vấn đề quy định về công ty cổ phần

(Luật TiềnPhong) – Công ty cổ phần luôn là loại hình công ty phổ biến và được ưa chuộng nhất tại Việt Nam bởi hình thức cũng như doanh thu, lợi tức từ công ty. Vì vậy, sau đây Luật sư sẽ tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần.

1.    Công ty cổ phần là gì?

a.    Khái niệm

Căn cứ theo Điều 110 Luật doanh nghiệp 2014, công ty được quy định là một loại doanh nghiệp, trong đó:

-       Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

-       Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

-       Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

-       Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.

Như vậy, có thể thấy công ty cổ phần cần có số cổ đông tối thiểu là 3 và được quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn, người mua cổ phần sẽ trở thành cổ đông.

Ngoài ra, công ty cổ phần là công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b.    Vốn công ty cổ phần

Theo Điều 111 Luật doanh nghiệp 2014, vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Còn vốn điều lệ trong thời điểm đăng ký doanh nghiệp được quy định là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và dược ghi trong Điều lệ công ty.

Ngoài ra, công ty cổ phần có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

-       Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

-       Công ty mua lại cổ phần đã phát hành;

-       Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn.

2.    Cổ phần trong công ty cổ phần

a.    Các loại công ty cổ phần

Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

-       Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

-       Cổ phần ưu đãi cổ tức;

-       Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

-       Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

b.    Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ theo khoản 1 Điều 112, các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.

Nếu cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán hết số cổ phần đã đăng ký mua thì thực hiện quy định sau:

-       Cổ đông chưa thanh toán sẽ không còn là cổ đông và không được chuyển nhượng cổ phần cho người khác;

-       Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;

-       Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

-       Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ.

3.    Điều kiện thành lập công ty cổ phần

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

-       Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

-       Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định, lưu ý một số quy định như: tên bao gồm hai thành tố (loại hình + tên riêng); những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp; tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp; tên trùng và tên gây nhầm lẫn;

-       Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

-       Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

4.    Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

Để đăng ký thành lập công ty cổ phần, người đại diện cần nộp hồ sơ bao gồm:

-       Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

-       Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);

-       Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;

-       Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước hoặc CMND hoặc Hộ chiếu của cá nhân và người đại diện;

-       Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác.

5.    Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đầy đủ những tài liệu trên và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Bước 2: Trao Giấy biên nhận

Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận. Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản.

Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Nội dung đăng ký doanh nghiệp gồm những thông tin của công ty được đăng ký được công bố và có thể kiểm tra thông tin về doanh nghiệp tại trang dangkykinhdoanh.gov.vn

6.    Dịch vụ hỗ trợ thủ tục của Luật Tiền Phong

Luật Tiền Phong cung cấp dịch vụ hỗ trợ thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần  tại Việt Nam. Chúng tôi sẽ:

-     Hướng dẫn các quy định của pháp luật liên quan.

-     Chuẩn bị hồ sơ.

-     Làm việc với cơ quan đăng ký kinh doanh nộp hồ sơ.

-     Nhận kết quả.

-     Khôi phục hoạt động kinh doanh sau thời gian ngừng kinh doanh.

Quý khách có nhu cầu mở đăng ký kinh doanh hoặc xin ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh vui

lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin hotline 091 6162 618/0976 714 386.

Hotmail: contact@luattienphong.vn.

====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 091 6162 618/0976 714 386

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét