(Luật TiềnPhong) – Công ty cổ phần luôn là loại hình công ty phổ biến và được ưa chuộng nhất tại Việt Nam bởi hình thức cũng như doanh thu, lợi tức từ công ty. Vì vậy, sau đây Luật sư sẽ tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần.
1.
Công ty cổ phần là gì?
a. Khái
niệm
Căn cứ theo Điều
110 Luật doanh nghiệp 2014, công ty được quy định là một loại doanh nghiệp,
trong đó:
-
Vốn điều lệ được chia
thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
-
Cổ đông có thể là tổ chức,
cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
-
Cổ đông chỉ chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số
vốn đã góp vào doanh nghiệp;
-
Cổ đông có quyền tự do
chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.
Như vậy, có thể
thấy công ty cổ phần cần có số cổ đông tối thiểu là 3 và được quyền phát hành cổ
phần các loại để huy động vốn, người mua cổ phần sẽ trở thành cổ đông.
Ngoài ra, công
ty cổ phần là công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
b. Vốn
công ty cổ phần
Theo Điều 111 Luật
doanh nghiệp 2014, vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá
cổ phần đã bán các loại. Còn vốn điều lệ trong thời điểm đăng ký doanh nghiệp
được quy định là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và
dược ghi trong Điều lệ công ty.
Ngoài
ra, công ty cổ phần có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau:
-
Theo quyết định của Đại hội đồng cổ
đông;
-
Công ty mua lại cổ phần đã phát hành;
-
Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh
toán đầy đủ và đúng hạn.
2.
Cổ phần trong công ty cổ phần
a. Các
loại công ty cổ phần
Công
ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông
phổ thông.
Ngoài
cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần
ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
- Cổ phần ưu đãi cổ tức;
- Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
- Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.
Cổ
phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể
chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
b. Thanh
toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ theo khoản
1 Điều 112, các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ
phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc
thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.
Nếu
cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán hết số cổ phần đã đăng ký mua thì
thực hiện quy định sau:
- Cổ
đông chưa thanh toán sẽ không còn là cổ đông và không được chuyển nhượng cổ phần
cho người khác;
- Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ
có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã
thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho
người khác;
- Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội
đồng quản trị được quyền bán;
- Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh
giá số cổ phần đã được thanh toán đủ.
3.
Điều kiện thành lập công ty cổ
phần
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
khi có đủ các điều kiện sau:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh
doanh;
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định, lưu ý một số
quy định như: tên bao gồm hai thành tố (loại hình + tên riêng); những điều cấm
trong đặt tên doanh nghiệp; tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết
tắt của doanh nghiệp; tên trùng và tên gây nhầm lẫn;
- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về
phí và lệ phí.
4.
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty
cổ phần
Để
đăng ký thành lập công ty cổ phần, người đại diện cần nộp hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập
doanh nghiệp);
- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước
ngoài;
- Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước hoặc CMND hoặc Hộ chiếu của cá
nhân và người đại diện;
- Bản
sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác.
5.
Trình tự, thủ tục đăng ký thành
lập công ty cổ phần
Bước 1: Nộp hồ
sơ
Nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đầy đủ những tài liệu trên và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính.
Bước
2: Trao Giấy biên nhận
Khi
nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận. Trường hợp nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Nếu
từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ
thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản.
Bước
3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Nội
dung đăng ký doanh nghiệp gồm những thông tin của công ty được đăng ký được
công bố và có thể kiểm tra thông tin về doanh nghiệp tại trang
dangkykinhdoanh.gov.vn
6.
Dịch vụ hỗ trợ thủ tục của Luật Tiền Phong
Luật Tiền Phong cung cấp dịch vụ hỗ trợ thủ tục đăng ký
thành lập công ty cổ phần tại Việt Nam.
Chúng tôi sẽ:
-
Hướng
dẫn các quy định của pháp luật liên quan.
-
Chuẩn
bị hồ sơ.
-
Làm
việc với cơ quan đăng ký kinh doanh nộp hồ sơ.
-
Nhận
kết quả.
-
Khôi
phục hoạt động kinh doanh sau thời gian ngừng kinh doanh.
Quý khách có nhu cầu mở đăng ký kinh doanh hoặc xin ngừng
kinh doanh của hộ kinh doanh vui
lòng
liên hệ với chúng tôi theo thông tin hotline 091 6162 618/0976 714 386.
Hotmail:
contact@luattienphong.vn.
====================
BAN
TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG
Hotline:
091 6162 618/
Hotmail:
contact@luattienphong.vn
Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét