Thứ Ba, 28 tháng 8, 2018

Xử lý trường hợp nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

Luật Tiền Phong – Hiện nay có rất nhiều đôi nam nữ sống chung với nhau dưới một mái nhà như vợ chồng nhưng thực chất họ không phải vợ chồng hợp pháp vì họ chưa thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vậy trong trường hợp này thì việc giải quyết vấn đề con chung và tài sản của hai bên sẽ như thế nào? Luật Tiền Phong sẽ giải đáp vấn đề đó trong bài viết sau:



Khách hàng hỏi:
Xin chào luật sư! Mong luật sư giải đáp giúp tôi vấn đề sau?
Hiện tại tôi và vợ tôi đang sinh sống cùng nhau ở Hà Nội và đã có một con, nhưng chúng tôi chưa đăng ký kết hôn. Mấy tháng nay chúng tôi thường xảy ra tranh cãi và muốn chia tay. Vậy thì giải quyết vấn đề con chung và tài sản sẽ như thế nào?
Luật Tiền Phong trả lời:
Chào bạn!
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Tiền Phong. Sau đây là ý kiến tư vấn của luật sư cho vấn đề của bạn:


Theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định của pháp luật thì không có giá trị pháp lý. Vì vậy trường hợp của bạn sẽ được giải quyết như sau:
-          Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng.
-          Nếu có yêu cầu giải quyết các vấn đề liên quan đến tài sản và con chung thì áp dụng các điều 15, điều 16 luật hôn nhân và gia định 2014.
Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.
Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.
Lưu ý:
-          Nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn,
-          Nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn trước ngày 1/1/2015 thì áp dụng quy định của luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và các văn bản hướng dẫn thi hành, áp dụng luật này để giải quyết.


Trên đây là nội dung tư vấn của luật sư, hi vọng giúp bạn làm sáng tỏ vấn đề mà bạn đang quan tâm, nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần tư vấn chi tiết hơn nữa, vui lòng kết nối đến tổng đài 1900 6289 để được hỗ trợ.
========
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Hotmail: contact@luattiephong.vn
Địa chỉ: Tầng 25B1, toà nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.

Bạn có thể quan tâm:
Đi đăng ký kết hôn một mình được không?
Kết hôn với người nước Lào tại Việt Nam
Đăng ký kết hôn ở nơi tạm trú có được không?



Hồ sơ, thủ tục nhận nuôi con nuôi đích danh

(Luật Tiền Phong) - Rất nhiều người mong muốn nhận con nuôi đích danh nhưng lại chưa hiểu rõ các thủ tục cũng như không biết hồ sơ chuẩn bị gồm những gì để được nhận con nuôi đích danh. Để giải đáp những vướng mắc đó, bài viết này của Luật Tiền Phong sẽ làm rõ hồ sơ, thủ tục nhận con nuôi đích danh có yếu tố nước ngoài.


1. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ của người nhận con nuôi
- Đơn xin nhận con nuôi;
- Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
- Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
- Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
- Văn bản xác nhận về tình trạng sức khỏe;
- Văn bản xác nhận về thu nhập và tài sản;
-  Phiếu lý lịch tư pháp;
- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh, bao gồm:
+ Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi.
+ Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.
+ Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.
Các giấy tờ nêu trên nếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được dịch sang tiếng Việt Nam và hợp pháp hoá lãnh sự tại Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
b) Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:
- Giấy khai sinh;
- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
- Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng;
- Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em; ( trường hợp  cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này).
2.  Nộp hồ sơ :
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp
3. Lệ phí        
Mô tả: Đối với trường hợp trẻ em thuộc Danh sách 1 và sống ở cơ sở trợ giúp xã hội. Đối tượng được giảm 50% lệ phí đăng ký việc nuôi con nuôi: Cô, dì, chú bác nhận cháu ruột làm con nuôi; cha dượng, mẹ kế nhận con riêng làm con nuôi; trường hợp nhận hai trẻ em trở lên là anh, chị em ruột làm con nuôi, thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài. Đối tượng được miễn nộp chi phí: Cô, cậu, dì, chú bác nhận cháu ruột làm con nuôi; cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; người nhận trẻ em thuộc Danh sách 2 làm con nuôi.   
Mức lệ phí: 9.000.000đ lệ phí và 50.000.000đ chi phí
4. Thời hạn giải quyết          
- Thời gian Cục Con nuôi thẩm định hồ sơ của người nhận con nuôi: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở tư pháp trình

Trên đây là nội dung tư vấn của luật sư, hi vọng giúp bạn làm sáng tỏ vấn đề mà bạn đang quan tâm, nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần tư vấn chi tiết hơn nữa, vui lòng kết nối đến tổng đài 1900 6289 để được hỗ trợ.
========
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Hotmail: contact@luattiephong.vn
Địa chỉ: Tầng 25B1, toà nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.

Bạn có thể quan tâm:
Người độc thân có được nhận con nuôi?
Chia tài sản cho con nuôi khi bố mẹ chết không có di chúc
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đối với con nuôi

Thủ tục đăng ký nuôi con nuôi


Luật Tiền Phong -  Nhận nuôi con nuôi không phải là việc hiếm gặp trong cuộc sống. Nhưng đăng ký nhận con nuôi như thế nào cho hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật? Luật Tiền Phong sẽ cung cấp thông tin về vấn đề này như sau:


KHÁCH HÀNG HỎI:
Xin chào luật sư! Mong luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề sau:
Vợ chồng tôi kết hôn đã nhiều năm nhưng chưa có con, bây giờ chúng tôi thống nhất sẽ xin con nuôi, nhưng không biết trình tự thủ tục nhận nuôi con nuôi như thế nào?
LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến với Luật Tiền Phong. Sau đây là ý kiến tư vấn của luật sư, hi vọng sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề của mình.


1.      Đăng ký nhu cầu  nhận nuôi con nuôi:
Bạn đến Sở Tư pháp nơi gia đình bạn đang thường trú đăng ký nhu cầu nhậ nuôi con nuôi, nếu bạn không thể tự tìm được trẻ em làm con nuôi.
Sở Tư Pháp có trách nhiệm giới thiệu người có nhu cầu đến UBND nơi thường trú của trẻ em đó để giải quyết việc nuôi con nuôi. (Điều 16 luật nuôi con nuôi 2010)
2.      Hồ sơ nuôi con nuôi (Điều 17, điều 18 luật nuôi con nuôi 2010)
Đối với người nhận nuôi phải đảm bảo các giấy tờ sau ( những giấy tờ này có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa đến 6 tháng tính cho đến ngày nộp hồ sơ tại UBND cấp xã):
-          Đơn xin nhận nuôi con nuôi;
-          Chứng minh thư nhân dân hoặc giấy tờ khác thay thế;
-          Văn bản xác nhận tình trạng hôn  nhân;
-          Phiếu lý lịch tư pháp;
-          Giấy khám sức khỏe có chứng nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên;
-          Văn bản xác nhận về nơi ở, điều kiện kinh tế, hoàn cảnh gia đình của UBND cấp xã nơi cư trú của người nhận nuôi;
Trừ trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận nuôi con riêng của vợ hoặc của chồng, cô, dì, chú, bác, cậu ruột nhận cháu làm con nuôi.
Đối với người được nhận nuôi phải đảm bảo các giấy tờ sau:
-          Giấy khai sinh
-          Giấy khám sức khỏe
-          Ảnh
-          Một số biên bản như : biên bản xác nhận về tình trạng trẻ em đó bị bỏ rơi, giấy chứng tử của cha mẹ hoặc của một bên cha, mẹ đối với trẻ mồ côi, quyết định tuyên bố cha mẹ hoặc của một bên cha, mẹ bị mất tích, bị mất năng lực hành vi dân sự, quyết định tiếp nhận trẻ em của cơ sở nuôi dưỡng nếu trẻ em sống trong cơ sở nuôi dưỡng đó.
Việc lập hồ sơ này do cha mẹ để thực hiện hoặc người giám hộ thực hiện.
UBND cấp xã nơi thực hiện cấp xã nơi thực hiện đăng ký việc nuôi có trách nhiệm lập văn bản ghi nhận ý chí của các chủ thể trong việc nuôi con nuôi, có trách nhiệm giải quyết việc nuôi con nuôi trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Điều 19, điều 20 luật nuôi con nuôi 2010).
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý trong việc nhận nuôi con nuôi của cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của người được nhận nuôi hoặc các chủ thể khác có liên quan thì UBND phải đăng ký việc nuôi con nuôi,  cấp giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi cho các chủ thể có liên quan.


Trên đây là nội dung tư vấn của luật sư, hy vọng giúp bạn làm sáng tỏ vấn đề mà bạn đang quan tâm, nếu bạn còn băn khoăn hoặc cần tư vấn chi tiết hơn nữa, vui lòng kết nối đến tổng đài 1900 6289 để được hỗ trợ.
========
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Hotmail: contact@luattiephong.vn
Địa chỉ: Tầng 25B1, toà nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.

Bạn có thể quan tâm:
Thủ tục nhận con nuôi tại làng trẻ mồ côi
Nhận con nuôi khi chồng không đồng ý
Tư vấn nhận con nuôi đích danh nhanh nhất




Thứ Năm, 23 tháng 8, 2018

Công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế loại A

(Luật Tiền Phong) - Trang thiết bị y tế loại A là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro thấp, theo quy định trước khi đưa trang thiết bị y tế thuộc loại A lưu thông trên thị trường, cơ sở có trách nhiệm gửi hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định đến Sở Y tế nơi cơ sở đặt trụ sở. Luật Tiền Phong xin gửi tới Qúy khách hàng những thông tin cần thiết về điều kiện, thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế loại A như sau:

1.Trình tự thực hiện
Bước 1: Trước khi đưa trang thiết bị y tế thuộc loại A lưu thông trên thị trường, cơ sở chịu trách nhiệm đưa trang thiết bị y tế ra thị trường có trách nhiệm gửi hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định đến Sở Y tế nơi cơ sở đó đặt trụ sở;
Bước 2: Khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Y tế cấp cho cơ sở thực hiện việc công bố Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP;
Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế có trách nhiệm công khai trên cổng thông tin điện tử các thông tin sau: Tên, phân loại, cơ sở sản xuất, nước sản xuất trang thiết bị y tế; số lưu hành của trang thiết bị y tế; tên, địa chỉ chủ sở hữu trang thiết bị y tế; tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành; tên, địa chỉ của cơ sở bảo hành trang thiết bị y tế và hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế.
2.Thành phần hồ sơ 
- Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế thuộc loại A theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP.
- Bản phân loại trang thiết bị y tế theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 36/2016/NĐ-CP.
- Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước hoặc Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ công bố đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu.
- Giấy ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế cho tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng, trừ trường hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 36/2016/NĐ-CP.
- Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành do chủ sở hữu trang thiết bị y tế cấp, trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.
- Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ thuật trang thiết bị y tế
- Bản tiêu chuẩn mà chủ sở hữu trang thiết bị y tế công bố áp dụng hoặc Giấy chứng nhận hợp chuẩn.
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế.
- Mẫu nhãn sẽ sử dụng khi lưu hành tại Việt Nam của trang thiết bị y tế.
3.Thời hạn giải quyết : 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Trên đây là nội dung thông tin Luật Tiền Phong cung cấp tới quý khách hàng, hy vọng giúp quý khách hàng làm sáng tỏ vấn đề đang quan tâm, nếu còn băn khoăn hoặc cần tư vấn chi tiết hơn nữa, quý khách hàng vui lòng kết nối đến tổng đài 1900 6289 để được hỗ trợ.
========
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289


Chủ Nhật, 12 tháng 8, 2018

Cấp mới giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) cho trang thiết bị y tế đã có số đăng ký lưu hành


(Luật Tiền Phong) – Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa ghi trong CFS để chứng nhận rằng sản phẩm, hàng hóa đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu. Vậy trình tự thủ tục xin cấp CFS đối với trang thiết bị y tế đã có số đăng ký lưu hành như thế nào? Luật Tiền Phong sẽ giúp quý khách hàng giải đáp vướng mắc đó.



1.Trình tự thực hiện          
Bước 1: Tổ chức đề nghị cấp CFS đối với trang thiết bị y tế đã có số đăng ký lưu hành nộp hồ sơ tại Bộ Y tế (Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế)
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng giấy biên nhận hoặc bằng hình thức văn bản khác cho người đề nghị cấp CFS về việc thực hiện một trong những hoạt động sau:
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp CFS nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
- Trả lại hồ sơ và đề nghị bổ sung chứng từ nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ.
Bước 3: Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ thời điểm người đề nghị cấp CFS nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định Bộ Y tế phải cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do cho tổ chức đề nghị.

2.Thành phần hồ sơ          
Văn bản đề nghị Cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với trang thiết bị y tế đã có số đăng ký lưu hành theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP.

3.Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ


Trên đây là nội dung thông tin Luật Tiền Phong cung cấp tới quý khách hàng, hi vọng giúp quý khách hàng làm sáng tỏ vấn đề đang quan tâm, nếu còn băn khoăn hoặc cần tư vấn chi tiết hơn nữa, quý khách hàng vui lòng kết nối đến tổng đài 1900 6289 để được hỗ trợ.
========
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Tầng 25B1, toà nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.






Cấp mới số lưu hành đối với trang thiết bị y tế là phương tiện đo


(Luật Tiền Phong) - Hiện nay rất nhiều công ty muốn kinh doanh trang thiết bị y tế, đặc biệt là muốn tiến hành nhập khẩu các thiết bị y tế từ nước ngoài để đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước. Tuy nhiên, việc đăng kí giấy phép lưu hành trang thiết bị y tế đang trở thành một trở ngại lớn cho nhiều đơn vị trong lĩnh vực này. Sau đây Luật Tiền Phong, với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xin giấy phép sẽ tư vấn một cách rõ nét nhất về thủ tục thực hiện xin giấy phép lưu hành trang thiết bị y tế là phương tiện đo.



1.Quy trình thực hiện
Bước 1: Cơ sở đề nghị cấp số lưu hành nộp hồ sơ tại Bộ Y tế (Vụ Trang thiết bị và Công trình Y tế).
Bước 2: Khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Y tế cấp cho cơ sở đề nghị cấp số lưu hành Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp số lưu hành trang thiết bị y tế
Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký lưu hành, Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm: Tổ chức thẩm định để cấp mới số lưu hành trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp không cấp mới số lưu hành phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp số lưu hành chưa hoàn chỉnh thì Bộ Y tế phải có văn bản thông báo cho cơ sở đề nghị cấp mới số lưu hành để bổ sung, sửa đổi hồ sơ, trong đó phải nêu cụ thể là bổ sung những tài liệu nào, nội dung nào cần sửa đổi trong thời hạn15 ngày làm việc.
Bước 3: Khi nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ đề nghị cấp số lưu hành, cơ sở đề nghị cấp số lưu hành phải bổ sung, sửa đổi theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi về Bộ Y tế. Ngày tiếp nhận hồ sơ bổ sung, sửa đổi được ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Sau 60 ngày, kể từ ngày Bộ Y tế có văn bản yêu cầu mà cơ sở không bổ sung, sửa đổi hồ sơ thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục đề nghị cấp số lưu hành.
Trường hợp hội đồng thẩm định yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản họp hội đồng, Bộ Y tế có văn bản thông báo cho cơ sở đề nghị cấp số lưu hành để bổ sung hồ sơ. Văn bản thông báo phải nêu cụ thể là bổ sung những tài liệu nào, nội dung nào cần sửa đổi.
Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cấp số lưu hành, Bộ Y tế có trách nhiệm công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế các thông tin sau:
a) Tên, phân loại, cơ sở sản xuất, nước sản xuất trang thiết bị y tế;
b) Số lưu hành của trang thiết bị y tế;
c) Tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế;
d) Tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành;
đ) Tên, địa chỉ của cơ sở bảo hành trang thiết bị y tế;

2.Thành phần hồ sơ 
- Văn bản đề nghị cấp mới số lưu hành trang thiết bị y tế
- Quyết định phê duyệt mẫu;
- Bản phân loại trang thiết bị y tế
- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng, trừ trường hợp trang thiết bị y tế đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do của một trong các nước hoặc tổ chức sau: Các nước thành viên EU, Nhật Bản, Ca-na-đa, TGA của Úc, FDA của Mỹ;
- Giấy ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế cho cơ sở thực hiện việc đăng ký lưu hành, trừ trường hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 36/2016/NĐ-CP;
- Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành do chủ sở hữu trang thiết bị y tế, trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế;
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu;
- Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ thuật trang thiết bị y tế bằng tiếng Việt
- Tài liệu kỹ thuật (catalogue) mô tả chức năng, thông số kỹ thuật của trang thiết bị y tế; Tài liệu kỹ thuật đối với thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát in vitro
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế;
- Mẫu nhãn sẽ sử dụng khi lưu hành tại Việt Nam của trang thiết bị y tế

3.Thời hạn giải quyết            
60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Trên đây là nội dung thông tin Luật Tiền Phong cung cấp tới quý khách hàng, hi vọng giúp quý khách hàng làm sáng tỏ vấn đề đang quan tâm, nếu còn băn khoăn hoặc cần tư vấn chi tiết hơn nữa, quý khách hàng vui lòng kết nối đến tổng đài 1900 6289 để được hỗ trợ.
========
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG
Hotline: 1900 6289
Địa chỉ: Tầng 25B1, toà nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.



Thứ Sáu, 10 tháng 8, 2018

Thủ tục xin cấp visa thị thực lao động làm việc cho người nước ngoài đang ở Việt Nam

(Luật Tiền Phong) – Với kinh nghiệm xử lý thành công nhiều vấn đề liên quan đến Visa thị thực, sau đây Luật Tiền Phong sẽ chia sẻ tới quý khách hàng trình tự, thủ tục xin cấp visa lao động cho người nước ngoài đang ở Việt Nam.



1.Ký hiệu và thời hạn của visa thị thực làm việc tại Việt Nam:
Visa lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam có ký hiệu là LĐ, thời hạn tối đa của visa làm việc LĐ là 1 năm, trong trường hợp giấy phép lao động không đủ thời hạn 1 năm thì thời hạn của visa cho người nước ngoài sẽ xin bằng với thời hạn của giấy phép lao động.
2.Hồ sơ pháp lý để xin visa thị thực lao động cho người nước ngoài
- Giấy phép hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức (Đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.....Doanh nghiệp, tổ chức phải nộp trong trường hợp lần đầu nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh)
- Giấy chứng nhận sử dụng mẫu dấu hoặc Thông báo sử dụng con dấu của doanh nghiệp, tổ chức
- Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (NA16).(Nộp tờ khai này trong trường hợp công ty lần đầu nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh)
- Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (NA5).
- Hộ chiếu gốc còn thời hạn theo quy định.
- Giấy phép lao động hoặc Giấy miễn giấy phép lao động đối với với những trường hợp được miễn giấy phép lao động
- Sổ tạm trú hoặc Giấy xác nhận tạm trú của người nước ngoài (Trong một số trường hợp Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ yêu cầu)
3. Nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
Tại Việt Nam công ty, tổ chức nộp hồ sơ xin cấp visa thị thực dài hạn cho người nước ngoài làm thủ tục tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành  phố nơi doanh nghiệp, tổ chức có trụ sở chính.
4.Thời gian  làm thủ tục xin cấp visa thị thực dài hạn.
Thời gian làm thủ tục theo quy định hiện hành là 05 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ. Thời gian nhận kết quả visa thị thực sẽ được ghi rõ trong biên nhận khi doanh nghiệp, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
5.Mức thu phí cấp thị thực và các giấy tờ có liên quan đến xuất nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài
Stt
Nội dung
Mức thu
1
Cấp thị thực có giá trị một lần
25 USD/chiếc
2
Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:

a
Loại có giá trị đến 03 tháng
50 USD/chiếc
b
Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng
95 USD/chiếc
c
Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm
135 USD/chiếc
d
Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm
145 USD/chiếc
e
Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm
155 USD/chiếc
g
Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn)
25 USD/chiếc
3
Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới
5 USD/chiếc
4
Cấp giấy miễn thị thực
10 USD/chiếc
5
Cấp thẻ tạm trú:

a
Có thời hạn từ 01 năm đến 02 năm
145 USD/thẻ
b
Có thời hạn từ 02 năm đến 05 năm
155 USD/thẻ
c
Đối với người nước ngoài được Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực nhiều lần ký hiệu LĐ, ĐT thời hạn trên 01 năm
5 USD/thẻ
6
Gia hạn tạm trú
10 USD/lần
7
Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú
100 USD/thẻ
8
Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của Việt Nam
10 USD/người
9
Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không và đường biển vào thăm quan, du lịch (theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Luật số 47/2014/QH13)
5 USD/người
10
Cấp thị thực tại cửa khẩu có giá trị không quá 15 ngày trong trường hợp người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam theo diện đơn phương miễn thị thực, sau đó xuất cảnh sang nước thứ ba rồi nhập cảnh trở lại Việt Nam cách thời điểm xuất cảnh Việt Nam chưa đến 30 ngày
5 USD/người
11
Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu
200.000
Đồng/lần cấp
12
Cấp giấy phép cho người đã nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu bằng giấy thông hành biên giới đi thăm quan các địa điểm khác trong tỉnh
10 USD/người
(Thông tư số: 219/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại việt nam).
Để đảm bảo vấn đề visa của quý khách được xử lý nhanh chóng và cẩn thận nhất, quý khách hãy lựa chọn các dịch vụ trung gian uy tín và nhiều kinh nghiệm để hạn chế sai sót về giấy tờ và tiết kiệm thời gian của bạn. Luật Tiền Phong với đội ngũ chuyên viên tư vấn nhiệt tình, chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm trong xử lý các vấn đề liên quan đến visa sẽ giúp quý khách hàng giải quyết điều đó.
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN LUẬT TIỀN PHONG
Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6289
Địa chỉ: Tầng 25B1, tòa nhà Bình Vượng, 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
Hãy nhấc máy gọi 1900 6289 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, nhiệt tình và có tính chuyên nghiệp cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.