(Luật Tiền Phong) – Với kinh nghiệm xử lý thành công
nhiều vấn đề liên quan đến Visa thị thực, sau đây Luật Tiền Phong sẽ chia sẻ tới
quý khách hàng trình tự, thủ tục xin cấp visa lao động cho người nước ngoài
đang ở Việt Nam.
1.Ký hiệu và thời hạn của visa thị thực làm việc tại Việt Nam:
Visa lao động cho
người nước ngoài tại Việt Nam có ký hiệu là LĐ, thời hạn tối đa của visa làm việc
LĐ là 1 năm, trong trường hợp giấy phép lao động không đủ thời hạn 1 năm thì thời
hạn của visa cho người nước ngoài sẽ xin bằng với thời hạn của giấy phép lao động.
2.Hồ sơ pháp lý để xin visa thị thực lao động cho người nước ngoài
- Giấy phép hoạt động của doanh nghiệp, tổ
chức (Đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của chi nhánh,
văn phòng đại diện.....Doanh nghiệp, tổ chức phải nộp trong trường hợp lần đầu
nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh)
- Giấy chứng nhận sử dụng mẫu dấu hoặc
Thông báo sử dụng con dấu của doanh nghiệp, tổ chức
- Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của
người có thẩm quyền của tổ chức (NA16).(Nộp tờ khai này trong trường hợp công
ty lần đầu nộp hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh)
- Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm
trú (NA5).
- Hộ chiếu gốc còn thời hạn theo quy định.
- Giấy phép lao động hoặc Giấy miễn giấy
phép lao động đối với với những trường hợp được miễn giấy phép lao động
- Sổ tạm trú hoặc Giấy xác nhận tạm trú của
người nước ngoài (Trong một số trường hợp Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ yêu cầu)
3. Nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
Tại Việt Nam công ty, tổ chức nộp hồ sơ
xin cấp visa thị thực dài hạn cho người nước ngoài làm thủ tục tại Cục quản lý
xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp, tổ chức có trụ sở
chính.
4.Thời gian làm thủ tục xin
cấp visa thị thực dài hạn.
Thời gian làm thủ tục theo quy định hiện
hành là 05 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ. Thời gian nhận kết quả
visa thị thực sẽ được ghi rõ trong biên nhận khi doanh nghiệp, tổ chức nộp hồ
sơ tại bộ phận một cửa tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
5.Mức thu phí cấp thị thực và các giấy tờ có liên quan đến
xuất nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài
|
Stt
|
Nội dung
|
Mức thu
|
|
1
|
Cấp thị thực có giá trị một lần
|
25 USD/chiếc
|
|
2
|
Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:
|
|
|
a
|
Loại có giá trị đến 03 tháng
|
50 USD/chiếc
|
|
b
|
Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng
|
95 USD/chiếc
|
|
c
|
Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm
|
135 USD/chiếc
|
|
d
|
Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm
|
145 USD/chiếc
|
|
e
|
Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm
|
155 USD/chiếc
|
|
g
|
Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn)
|
25 USD/chiếc
|
|
3
|
Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn
giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới
|
5 USD/chiếc
|
|
4
|
Cấp giấy miễn thị thực
|
10 USD/chiếc
|
|
5
|
Cấp thẻ tạm trú:
|
|
|
a
|
Có thời hạn từ 01 năm đến 02 năm
|
145 USD/thẻ
|
|
b
|
Có thời hạn từ 02 năm đến 05 năm
|
155 USD/thẻ
|
|
c
|
Đối với người nước ngoài được Cơ quan đại diện ngoại giao Việt
Nam ở nước ngoài cấp thị thực nhiều lần ký hiệu LĐ, ĐT thời hạn trên 01 năm
|
5 USD/thẻ
|
|
6
|
Gia hạn tạm trú
|
10 USD/lần
|
|
7
|
Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú
|
100 USD/thẻ
|
|
8
|
Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép
cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của
Việt Nam
|
10 USD/người
|
|
9
|
Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng
không và đường biển vào thăm quan, du lịch (theo quy định tại Điều 25 và Điều
26 Luật số 47/2014/QH13)
|
5 USD/người
|
|
10
|
Cấp thị thực tại cửa khẩu có giá trị không quá 15 ngày trong
trường hợp người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam theo diện đơn phương miễn thị
thực, sau đó xuất cảnh sang nước thứ ba rồi nhập cảnh trở lại Việt Nam cách
thời điểm xuất cảnh Việt Nam chưa đến 30 ngày
|
5 USD/người
|
|
11
|
Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại
Việt Nam không có hộ chiếu
|
200.000
Đồng/lần cấp |
|
12
|
Cấp giấy phép cho người đã nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu
bằng giấy thông hành biên giới đi thăm quan các địa điểm khác trong tỉnh
|
10 USD/người
|
(Thông tư số:
219/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ
phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại việt nam).
Để
đảm bảo vấn đề visa của quý khách được xử lý nhanh chóng và cẩn thận nhất, quý
khách hãy lựa chọn các dịch vụ trung gian uy tín và nhiều kinh nghiệm để hạn chế
sai sót về giấy tờ và tiết kiệm thời gian của bạn. Luật Tiền Phong với đội ngũ
chuyên viên tư vấn nhiệt tình, chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm trong xử lý
các vấn đề liên quan đến visa sẽ giúp quý khách hàng giải quyết điều đó.
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN
PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN LUẬT
TIỀN PHONG
Liên hệ Tư vấn các vấn
đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6289
Địa chỉ: Tầng
25B1, tòa nhà Bình Vượng, 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
Hãy nhấc máy gọi 1900 6289 để được tư vấn luật
hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín,
nhiệt tình và có tính chuyên nghiệp cao, có thể đáp ứng đầy đủ yêu cầu
của khách hàng tốt nhất.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét