Thứ Hai, 29 tháng 1, 2018

Công bố chất lượng sản phẩm hàng hóa

Luật Tiền Phong – Lựa chọn sản phẩm có chất  lượng luôn là sự ưu tiên hàng đầu của người tiêu dùng chính vì vậy để thu hút được người tiêu dùng thì đòi hỏi các doanh nghiệp khi muốn đưa sản phẩm ra thị trường thì cần đảm bảo được các quy chuẩn về chất lượng sản phẩm. Vậy thủ tục công bố chất lượng sản phẩm trong và ngoài nước khi đưa ra thị trường thì cần phải thực hiện hồ sơ thủ tục như thế nào? Luật Tiền Phong sẽ có bài chia sẽ về các quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục này như sau:

Công bố chất lượng sản phẩm

Thủ tục công bố Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hóa tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền được Bộ Y tế phân cấp quy định, bảo đảm tiêu chuẩn công bố áp dụng đáp ứng các quy định bắt buộc áp dụng đối với sản phẩm và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đã công bố.
Được chia ra làm 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Công bố chất lượng sản phẩm nhập khẩu:
  •           Giấy đăng ký kinh doanh, hoặc bản sao có công chứng của chủ thể đứng ra công bố;
  •           Giấy chứng nhận lưu hành tự do;
  •          Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm CA (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu cũng như chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh khác liên quan);
  •          Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bản quyền hoặc bản tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu của Cục Sở hữu trí tuệ;
  •           Nhãn của sản phẩm, hình ảnh nhãn của sản phẩm hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn phụ;
  •          02 bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
  •           Bản chính hoặc bản sao công chứng Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan).

Trường hợp 2: Công bố chất lượng sản phẩm trong nước bao gồm:
  •  02 bản sao có công chứng Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh liên quan;
  • 02 bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đáp ứng đủ điều kiện Vệ sinh an toàn thực phẩm ;
  • Phiếu kết quả kiểm tra sản phẩm về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh khác liên quan;
  • 02 bộ nhãn dán có đóng dấu của thương nhân : Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp của nhãn sản phẩm đọc quyền và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ.

Căn cứ pháp luật:
-          Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007;
-          Nghị định số 132/2008/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Để sử dụng vụ và tư vấn Qúy khách vui lòng gọi 1900.6289 để được hỗ trợ thêm
Trân trọng./.

Chủ Nhật, 28 tháng 1, 2018

Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản?

Khách hàng hỏi:
Chào Luật sư Luật Tiền Phong, bên em đang xin thực hiện Dự án nạo vét , cải tạo, khơi thông luồng phía ngoài cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu và bến cá. Tổng khối lượng nạo vét dư kiến mỗi năm 450.000m3. Nạo vét trong 3 năm. Bên em đã có Thông báo đồng ý chủ trương cho phép nạo vét  và làm xong Báo cáo đánh giá tác động môi trường rồi (bên em có làm về khai thác cát, cải tạo phục hồi môi trường là nạo vét và tháo dỡ phao tiêu). Em muốn hỏi Luật sư là bên em có phải Ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường không ạ?
Luật Tiền Phong trả lời:
Cảm ơn Qúy khách hàng đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, đối với trường hợp trên của Qúy khách Luật Tiền Phong sẽ tư vấn cho Qúy khách hàng theo hướng như sau:
Khai thác khoáng sản

Đầu tiên chúng ta cùng làm rõ khái niệm Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường là gì?
Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường là việc tổ chức, cá nhân gửi một khoản tiền vào Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường địa phương (gọi tắt là quỹ bảo vệ môi trường) để bảo đảm trách nhiệm cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
Pháp luật quy định như thế nào về Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường?
Theo quy định của Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản được quy định như sau:
Thứ nhất:
Số tiền ký quỹ bằng tổng kinh phí thực hiện các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường. Kinh phí thực hiện từng hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường phải áp dụng định mức, đơn giá của địa phương tại thời điểm lập phương án hoặc phương án bổ sung. Trường hợp địa phương không có định mức, đơn giá thì áp dụng theo định mức, đơn giá của Bộ, ngành tương ứng. Trong trường hợp Bộ, ngành không có đơn giá thì áp dụng theo giá thị trường.
Thứ hai:
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện ký quỹ hằng năm hoặc theo giai đoạn có tính tới yếu tố trượt giá.
Thứ ba:
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện ký quỹ tại quỹ bảo vệ môi trường địa phương hoặc Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam. Tiền ký quỹ được nộp, hoàn trả bằng tiền đồng Việt Nam.
Thứ tư:
Tiền ký quỹ được hưởng lãi suất bằng lãi suất cho vay của quỹ bảo vệ môi trường nơi ký quỹ và được tính từ thời điểm ký quỹ. Tổ chức, cá nhân chỉ được rút tiền lãi một lần sau khi có giấy xác nhận hoàn thành toàn bộ nội dung phương án hoặc phương án bổ sung.
Thứ năm:
Việc hoàn trả khoản tiền ký quỹ trên cơ sở tổ chức, cá nhân đã hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ nội dung cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án hoặc phương án bổ sung được phê duyệt.
Thứ 6:
Trường hợp, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã ký quỹ nhưng giải thể hoặc phá sản và chưa thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng phương án hoặc phương án bổ sung được phê duyệt thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án hoặc phương án bổ sung có trách nhiệm sử dụng số tiền đã ký quỹ bao gồm cả tiền lãi để thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.

Kết luận:
Từ những quy định trên của pháp luật có thể thấy rằng trong trường hợp này Công ty của Qúy khách bắt buộc phải tiến hành việc Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định. Cho dù việc hoạt động nạo vét khơi thông luồng bên ngoài bến cảng mang đến nhiều hiệu quả tích cực nhưng việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường là việc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản ký một khoản tiền vào Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc Quỹ bảo vệ môi trường địa phương nhằm mục đích bảo đảm tài chính cho việc cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.

Để được tư vấn và sử dụng dịch vụ hỗ trợ của Luật Tiền Phong Qúy khách vui lòng gọi 1900.6289 hoặc 1088 để được biết thêm thông tin.

Trân trọng./.






Thứ Sáu, 26 tháng 1, 2018

Các trường hợp xây dựng không cần xin giấy phép

Luật Tiền Phong Giấy phép xây dựng hiện đang là một trong số những lĩnh vực đang được rất nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm đến. Nhưng không phải ai cũng nắm rõ được những quy định về lĩnh vực này, các công trình khi xây dựng bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng, vậy liệu đối với các trường hợp nào thì không cần phải xin giấy phép xây dựng.
Bài viết dưới đây Luật Tiền Phong sẽ cùng Qúy khách hàng làm rõ vấn đề này như sau:

Giấy phép xây dựng

 Những loại công trình được miễn giấy phép xây dựng bao gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;
e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;
l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ…”
=> Trên đây là tổng quan những quy định của Luật Xây Dựng năm 2014 về hoạt động giấy phép xây dựng.

Để được tư vấn và sử dụng dịch vụ của chúng tôi Qúy khách vui lòng gọi
1900.6289 hoặc 1088 để được hỗ trợ


Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài?

Luật Tiền Phong -  Thủ tục để đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thời gian giải quyết không phải ai cũng nắm rõ những quy định chung này. Vì vậy, Luật Tiền Phong sẽ có những chia sẽ có liên quan đến lĩnh vực này như sau:

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài bao gồm:
Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:
+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng.
+ Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
- Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).
2. Thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài gồm:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài;
+ Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.
- Trường hợp người nước ngoài có yêu cầu đăng ký kết hôn với nhau tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của một trong hai bên, thực hiện đăng ký kết hôn; nếu cả hai bên không đăng ký thường trú tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn;
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước sở tại.
+ Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau thì Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn, nếu có yêu cầu.

Lưu ý:  Ngoài những giấy tờ, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:
- Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;
- Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
- Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.
Theo quy định tại Nghị Định số 126/2014/NĐ-CP
-          Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.
+ Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 10 ngày.
-          Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện không quá 20 ngày, kể từ ngày Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.
+ Trường hợp Cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trong nước xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 35 ngày.

Luật Tiền Phong mang đến sự uy tín và chất lượng, với đội ngủ Luật sư và chuyên viên chuyên sâu, nhiệt tình đảm bảo mang đến sự hài lòng cho Qúy khách hàng khi sử dụng
dịch vụ của chúng tôi

Tổng đài tư vấn hỗ trợ trực tuyến 1900.6289 1088

Thứ Năm, 25 tháng 1, 2018

Có thể xin giấy chứng nhận hộ kinh doanh lần thứ 2 hay không

Khách hàng hỏi:
Thưa Luật sư tôi đã đăng ký hộ kinh doanh với ngành nghề kinh doanh thuốc tây tại quận A và hiện tôi có một căn nhà đang muốn cho người nước ngoài thuê tại quận C nhưng theo như tôi được biết thì muốn cho người nước ngoài thuê nhà ở thì phải đăng ký hộ kinh doanh tại quận C. Vậy đối với trường hợp đã đăng ký hộ kinh doanh rồi thì có thể đăng ký tiếp một hộ kinh doanh thứ hai tại quận khác hay không?
Xin Luật sư tư vấn giúp tôi ạ, cảm ơn Luật sư.
Luật Tiền Phong  trả lời:
Cảm ơn Qúy khách đã tin tưởng và lựa chọn Luật Tiền Phong chúng tôi, đối với trường hợp trên của Qúy khách Luật Tiền Phong sẽ có hướng tư vấn như sau:

Thành lập hộ kinh doanh

Theo Nghị Định số 78/2015/NĐ- CP về đăng ký doanh nghiệp quy định như sau:
1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này.
2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
3. Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
Ø    Vậy có thể thấy được rằng một cá nhân và hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc, chính vì vậy Qúy khách không thể đăng ký thành lập hộ kinh doanh lần thứ 2 tại một quận huyện bất kỳ nào khác được trong trường hợp này. Đối với việc phát sinh thêm ngành nghề mới có điều kiện và địa điểm kinh doanh khác thì bắt buộc Qúy khách phải xin thành lập hộ kinh doanh mới do cá nhân khác đứng tên để xin thành lập hộ kinh doanh mới cụ thể trong trường hợp của Qúy khách thì có thể đại diện cho hộ kinh doanh tại nơi sẽ cho thuê nhà để ở có thể là chồng, con, anh chị em của quý khách đứng ra làm người đại diện để xin đăng ký thành lập hộ kinh doanh mới.

Ø    Riêng việc muốn bổ sung thêm ngành nghề trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì chỉ áp dụng trong trường hợp hộ kinh doanh đã đăng ký thành lập trước đó nhưng chưa đăng ký ngành nghề kinh doanh mới phát sinh thêm tại chính quận huyện đã đăng ký hộ kinh doanh trước đó đã cấp giấy chứng nhận.


Để được tư vấn và sử dụng dịch vụ của Luật Tiền Phong quý khách vui lòng liên hệ qua
tổng đài 1900.6289 hoặc 1088 để được hỗ trợ


Thứ Ba, 2 tháng 1, 2018

Điều kiện xin thành lập nhóm trẻ tư thục

Luật Tiền Phong – Tự hào là đơn vị uy tín đã xin giấy phép thành lập thành công cho nhiều cơ sở mầm non. Chính vì vậy dựa vào kinh nghiệm thực tiễn hôm nay Luật Tiền Phong sẽ có bài viết chi tiết  về các quy định của pháp luật về điều kiện và hồ sơ, thủ tục thực hiện quá trình xin quyết định thành lập đối với nhóm trẻ mầm non tư thục để Quý khách cùng nắm rõ như sau:


Thành lập nhóm trẻ mầm non tư thục

Điều kiện để thành lập nhóm trẻ mầm non tư thục bao gồm:
Điều kiện về nhân sự:
Chủ nhóm trẻ:
-         Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
-         Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em hoặc chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định.
Giáo viên:
Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non là :
-         Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành sư phạm mầm non;
-         Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ;
-         Hồ sơ xin việc hợp lệ;
-         Hợp đồng lao động.
Nhân viên:
-         Trình độ chuẩn được đào tạo của nhân viên y tế học đường, kế toán là có bằng tốt nghiệp trung cấp theo chuyên môn được giao; hợp đồng lao động;
-         Đối với nhân viên thủ quỹ, thư viện, văn thư, bảo vệ phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ được giao; hợp đồng lao động.
Nhân viên bếp:
-         Có bằng cấp chuyên môn phù hợp, hồ sơ xin việc, giấy khám sức khỏe, hợp đồng lao động.
Yêu cầu về trang bị cơ sở vật chất bao gồm:
Phòng sinh hoạt chung:
-         Đảm bảo 1,5 - 1,8m2 cho một trẻ; đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng; nền nhà láng xi măng, lát gạch màu sáng hoặc gỗ. Được phép sử dụng phòng sinh hoạt chung làm nơi ăn, ngủ cho trẻ mẫu giáo. Phòng sinh hoạt chung có các thiết bị sau:
-         Bàn, ghế của trẻ đúng quy cách và đủ cho số trẻ trong lớp;
-         Bàn, ghế, bảng cho giáo viên;
-         Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu;
-         Hệ thống đèn, hệ thống quạt.
Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ :
-         Có diện tích tối thiểu là 15m2; bảo đảm an toàn, thoáng, mát, đủ ánh sáng, sàn nhà láng xi măng, lát gạch hoặc gỗ, có cửa ngăn cách với các khu vực khác.
Phòng ngủ:
Đảm bảo 1,2 - 1,5m2 cho một trẻ; đảm bảo yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Phòng ngủ bao gồm các thiết bị sau:
-         Giường, phản, chiếu, đệm, chăn, gối, màn, quạt tuỳ theo khí hậu từng miền;
-         Hệ thống tủ, kệ, giá đựng các đồ dùng phục vụ trẻ em ngủ.
Đảm bảo 0,4 - 0,6m2 cho một trẻ; đối với trẻ mẫu giáo có chỗ riêng cho trẻ em trai, trẻ em gái. Phòng vệ sinh có các thiết bị sau:
Cho trẻ nhà trẻ:
-         Vòi nước rửa tay;
-         Ghế ngồi bô;
-         Có thể bố trí máng tiểu, bệ xí cho trẻ 24 - 36 tháng;
-         Vòi tắm;
-         Có thể có bể hoặc bồn chứa nước.
Cho trẻ mẫu giáo:
-         Vòi nước rửa tay;
-         Chỗ đi tiểu và bệ xí cho trẻ em trai và trẻ em gái;
-         Vòi tắm;
-         Bể hoặc bồn chứa nước.
Hiên chơi
-         Đảm bảo 0,5 - 0,7m2 cho một trẻ, chiều rộng không dưới 2,1m; có lan can bao quanh cao 0,8-1m.
-         Đảm bảo 0,3- 0,35m2 cho một trẻ.
-         Gồm có khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu ăn, khu chia thức ăn; được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạt động một chiều.
Nhà bếp có các thiết bị sau đây:
-         Có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ em ăn bán trú tại trường; Có dụng cụ chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm;
-         Có tủ lạnh để lưu mẫu thực phẩm của trẻ em ăn bán trú; Có đủ nước sử dụng, chất lượng nước phải được cơ quan Y tế kiểm định;
-         Đảm bảo việc xử lí các chất thải đúng quy định; Đảm bảo yêu cầu phòng chống cháy nổ.
Yêu cầu đối với khu vui chơi của trẻ:
-         Có chiếu hoặc thảm cho trẻ ngồi chơi, giường nằm, chăn, gối, màn cho trẻ ngủ, dụng cụ đựng nước uống, giá để đồ chơi, giá để khăn và ca cốc cho trẻ, có đủ bô đi vệ sinh cho trẻ dùng; Một ghế cho giáo viên;
-         Có đủ thiết bị tối thiểu cho trẻ gồm: đồ chơi, đồ dùng và tài liệu phục vụ hoạt động chơi và chơi-tập có chủ đích;
-         Đủ đồ dùng cá nhân cho mỗi trẻ.
-         Có đồ dùng, tài liệu cho người nuôi dạy trẻ, gồm: bộ tài liệu hướng dẫn thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; Sổ theo dõi trẻ; Sổ theo dõi tài sản của nhóm trẻ; Tài liệu dùng để phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho cha mẹ.
§  Thủ tục xin giấy phép thành lập nhóm trẻ
Bước 1: Nộp hồ sơ tại UBND xã
Bước 2: Xã chuyển hồ sơ  lên xin ý kiến phòng giáo dục;
Bước 3: Xã ra quyết định cho phép thành lập nếu có công văn chấp thuận của phòng giáo dục
Thời gian: 20 – 25 ngày làm việc.


Trên đây là toàn bộ nội dung chi tiết sơ bộ về điều kiện và hồ sơ cần phải đáp ứng khi thành lập nhóm trẻ tư thục theo quy định của pháp luật hiện hành.
Để được hỗ trợ hoặc sử dụng dịch vụ Quý khách vui  lòng gọi 1900.6289




Thứ Hai, 1 tháng 1, 2018

Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy sản phẩm sơn nhập khẩu

Luật Tiền Phong Sơn là một trong những mặt hàng đang phát triển tại Việt Nam đặc biệt khi ngành xây dựng hiện nay của nước ta đang phát triển mạnh mẽ. Vì vậy không ít các doanh nghiệp đã đa dạng các loại sản phẩm sơn để đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng trong nước bằng việc không chỉ tung ra thị trường các loại sơn được sản xuất trong nước mà còn đưa ra thị trường các loại sơn nhập khẩu từ nước ngoài về. Vậy để để công bố chất lượng cho sản phẩm sơn nhập khẩu vào Việt Nam thì các cá nhân và doanh nghiệp cần phải đáp ứng được những điều kiện gì? Hồ sơ và trình tự thủ tục thực hiện các bước công bố chất lượng sản phẩm sơn sản xuất nhập khẩu gồm những gì? Điều kiện công bố như thế nào?Bài viết dưới đây Luật Tiền Phong sẽ hướng dẫn chi tiết về quy định của pháp luật đối với lĩnh vực này như sau:

Đăng ký chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm sơn

1.      Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài:
+        Giấy đăng ký kinh doanh bản sao công chứng của Công ty phân phối sản phẩm tại Việt Nam;
+        Giấy phép CA (Certyficate Of Analysis) - Bản phân tích thành phần của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ;
+        Công thức Sản Phẩm (Formulation): Ghi rõ tỉ lệ thành phần % đầy đủ kèm theo công dụng (tên thành phần theo danh pháp quốc tế INCI);
+        Nhãn phụ sản phẩm (Artwork);
+        Phiếu kiểm định chất lượng (nước sở tại);
+        Chứng nhận chất lượng hàng hóa (nước sở tại).
ð  Nộp hồ sơ tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh/Tp nơi có trụ sở.
2.      Những loại sơn cần công bố chứng nhận hợp quy:
-   Theo QCVN 16:2014/BXD bắt buộc công bố chứng nhận hợp quy các loại sơn sau:
+        Sơn tường dạng nhũ tương;
+        Sơn epoxy;
+        Sơn Alkyd.
3. Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy sản phẩm sơn:
- Bản công bố hợp quy (theo mẫu);
- Giấy phép đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh sản phẩm sơn (sao y);
- Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…). Nếu chưa có thì phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý (sao y);
- Báo cáo đánh giá hợp quy (theo Mẫu ) kèm theo mẫu dấu hợp quy và các tài liệu có liên quan.
4. Căn cứ pháp lý:
- Theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định: Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
- Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa;
- Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
5. Dịch vụ của Luật Tiền Phong bao gồm:
- Tư vấn hỗ trợ pháp luật cho khách hàng;
- Soạn thảo HĐ, hồ sơ liên quan;
- Hỗ trợ khách hàng nộp hồ sơ tại các cơ quan nhà nước có liên quan;
- Phối hợp và tư vấn hướng xử lý hồ sơ hợp lệ cho khách hàng;
- Nhận và trả kết quả cho khách hàng.


Mọi chi tiết xin liên hệ 1900 6289 để gặp trực tiếp luật sư tư vấn.
Trân trọng./.




Mức hưởng lương hưu của lao động nam từ ngày 01/01/2018 trở đi

Luật Tiền Phong – Mức hưởng lương hưu của lao động nam sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 theo quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 mà Luật Tiền Phong muốn làm rõ để Quý khách hàng cùng nắm rõ cụ thể như sau:
Bảo hiểm xã hội

Theo khoản 1, Điều 18 Thông tư 59/2015/TT-BLDTBXH quy định về thời điểm hưởng lương hưu:
1. Thời điểm đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu là ngày 01 tháng liền kề sau tháng sinh của năm mà người lao động đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu. Trường hợp tháng sinh là tháng 12 thì thời điểm đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu là ngày 01 của tháng 01 năm liền kề sau năm mà người lao động đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu.”
Vậy lao động nam nghỉ hưu từ 01/01/2018 trở đi thì cách tính tỷ lệ hưởng lương hưu như thế nào cùng ta cùng làm rõ vấn đề này như sau:
- Năm 2018 quy định đủ 16 năm đóng BHXH bằng 45% sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2% tối đa không quá 75% (đủ 31 năm đóng BHXH tỷ lệ hưởng lương hưu bằng 75%);
- Năm 2019 quy định đủ 17 năm đóng BHXH bằng 45% sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2% tối đa không quá 75% (đủ 32 năm đóng BHXH tỷ lệ hưởng lương hưu bằng 75%);
- Năm 2020 quy định đủ 18 năm đóng BHXH bằng 45% sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2% tối đa không quá 75% (đủ 33 năm đóng BHXH tỷ lệ hưởng lương hưu bằng 75%);
- Năm 2021 quy định đủ 19 năm đóng BHXH bằng 45% sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2% tối đa không quá 75% (đủ 34 năm đóng BHXH tỷ lệ hưởng lương hưu bằng 75%);
- Từ năm 2022 trở đi quy định đủ 20 năm đóng BHXH bằng 45% sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2% tối đa không quá 75% (đủ 35 năm đóng BHXH tỷ lệ hưởng lương hưu bằng 75%).
Theo đó, lao động nam nghỉ hưu trong năm 2018 thì phải có đủ 31 năm đóng BHXH thì mới đạt tỷ lệ hưởng lương hưu 75%. Như vậy lao động nam nghỉ hưu trong năm 2018 mà có thời gian đóng BHXH chưa đủ 31 năm thì không đạt tỷ lệ 75%. Tương tự đối với các trường hợp lao động nam nghỉ hưu từ năm 2019; 2020; 2021 và 2022 trở đi.
Ngoài ra, Luật BHXH 2014 quy định: Từ ngày 01/01/2008 trở đi tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động. Vì tiền lương đóng BHXH cao hơn nên lương hưu sẽ cao hơn.
Có thể nói một số quy định mới về chế độ hưu trí theo Luật BHXH 2014 có tác động đến một số đối tượng như phân tích ở trên người lao động cần đối chiếu với trường hợp của mình để xem xét, quyết định. Trường hợp nếu nghỉ hưu mà chưa đủ tuổi đời theo quy định thì còn phải giảm trừ  tỷ lệ % do nghỉ hưu trước tuổi (mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi trừ 2%).
Lương hưu phụ thuộc nhiều yếu tố: Tỷ lệ hưởng; tiền lương đóng BHXH bình quân; thời điểm hưởng lương hưu; thời gian hưởng lương hưu.
Trên đây là toàn bộ nội dung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội sẽ được áp dụng cho lao động nghĩ hưu là nam trong năm 2018.

Để được tư vấn cụ thể và chi tiết hơn về vấn đề này Qúy khách vui lòng gọi 
1900. 6289 để được hỗ trợ.
Trân trọng./.