Thứ Tư, 28 tháng 9, 2016

Tách sổ đỏ như nào bây giờ?

Luật Tiền Phong – Tách thửa, sang tên là một trong những thủ tục khá phổ biến của người dân liên quan đến vấn đề đất đai. Trong bài viết sau, Luật Tiền Phong xin giới thiệu về thủ tục này nhằm giúp khách hàng nắm vững được những quy định của pháp luật và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan được thuận lợi.
Tách sổ đỏ như nào bây giờ


KHÁCH HÀNG HỎI:
Cho cháu hỏi: Bà ngoại cháu có một miếng đất 2000 m2. Bà ngoại cháu muốn tách sổ đỏ ra cho 2 người con và 1 người cháu. Vậy cháu có được tách sổ trực tiếp không? Và làm thủ tục như thế nào? Cháu có nghe nói là tách cho con rồi mới tách cho cháu được. Mong được các cô/chú giải thích và  tư vấn cho cháu với ạ. Cháu xin cảm ơn nhiều.

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
1. Quy định pháp luật về tách thửa
-  Hạn mức tách thửa:
Pháp luật không có quy định về hạn mức chung khi tách thửa mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương mình. Hạn mức này dựa trên tình hình riêng của từng địa phương, dựa vào quỹ đất cũng như nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân để quy định cụ thể.
-  Thủ tục tách thửa:
Khi thực hiện thủ tục tách thửa chủ sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai, gồm các giấy tờ, tài liệu như sau:
+ Đơn đề nghị tách thửa;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.. 
Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiến hành:
+ Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
+ Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách thửa;
+ Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý,

Thứ Sáu, 23 tháng 9, 2016

Hợp đồng mua bán đất - bỏ nửa chừng có được không?

Luật Tiền Phong – Quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán nhà đất như thế nào? Cùng tìm hiểu để nắm vững quy định của pháp luật nhằm tránh những rủi ro cho chính mình.
Hợp đồng mua bán đất - bỏ nửa chừng có được không?


KHÁCH HÀNG HỎI:
Cho tôi hỏi trường hợp này: Tôi làm giấy tờ mua bán nhà đất với anh A (có công chứng), tôi đã trả trước một nửa tiền, hai bên thỏa thuận một nửa tiền còn lại sẽ thanh toán trong hạn 01 tháng, khi nào thanh toán xong sẽ làm hợp đồng mua bán cụ thể (các nội dung thỏa thuận ghi rõ trong giấy mua bán nhà đất). Vậy trong trường hợp này, mặc dù tôi chưa trả hết tiền thì tài sản (nhà đất) của anh A đã được coi là của tôi chưa? Nếu sau 01 tháng, tôi yêu cầu không mua mảnh đất trên của anh A nữa và đề nghị anh A trả lại tiền. Trường hợp anh A chưa trả tiền được cho tôi thì giấy tờ mua bán nhà đất lập với anh A trước đó vẫn còn giá trị hay đã vô hiệu? Mảnh đất đó vẫn là của anh A hay đã thuộc về tôi?

 LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn công ty Luật Tiền Phong. Trường hợp bạn hỏi, chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Thời điểm xác lập chủ quyền nhà đất khi thực hiện giao dịch
Theo Điều 439, Bộ luật Dân sự 2005: Đối với tài sản mua bán mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì quyền sở hữu được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản đó.
Ngoài ra, Điều 188, Luật Đất đai 2013 quy định: việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực tại thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
Như vậy, nếu chỉ ký hợp đồng chuyển nhượng nhà/đất thì chưa xác lập chủ quyền tài sản cho bạn nếu chưa hoàn thành thủ tục đăng ký sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai.
Để làm thủ tục sang tên thì hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

Thứ Năm, 22 tháng 9, 2016

Cho con trai đất để ở riêng

Luật Tiền Phong – Thủ tục sang tên quyền sử dụng đất được thực hiện như thế nào? Muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì thực hiện thủ tục này ở đâu? Luật Tiền Phong xin trả lời các vấn đề này thông qua tình huống khách hàng hỏi như sau.
Cho con trai đất để ở riêng


KHÁCH HÀNG HỎI:
Hiện nay bố mẹ tôi cho tôi ra ở riêng, bố mẹ định xây nhà cho tôi trên mảnh đất đứng tên bố tôi, nhưng chỉ là đất vườn tạp. Tôi muốn hỏi mảnh đất bây giờ muốn chuyển tên cho tôi làm chủ sở hữu, và thành đất thổ cư thì làm thế nào, có mất phí chuyển sang đất thổ cư 100 m vuông không. Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi. Xin cảm ơn.

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn công ty Luật Tiền Phong. Về vấn đề bạn hỏi, chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Tặng cho quyền sử dụng đất
Điều 188 Luật Đất đai quy định người sử dụng đất chỉ được thực hiện các quyền trong đó có quyền chuyển nhượng khi đáp ứng được các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất
Nếu đất của bố bạn đáp ứng được các điều kiện như nêu trên thì hoàn toàn có thể tặng cho bạn được.
Việc tặng cho được thực hiện như sau:
- Lập và công chứng hợp đồng tặng cho:
Hai bên tặng cho chuẩn bị các giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân/hộ khẩu và giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (giấy chứng nhận kết hôn) cùng bản gốc

Thứ Tư, 21 tháng 9, 2016

Chia thừa kế khi đã hết thời hiệu

Luật Tiền Phong – Khi hết thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế thì di sản này được xử lý như thế nào? Trong bài viết sau, Luật Tiền Phong xin trình bày về vấn đề này.
Chia thừa kế khi hết thời hiệu khởi kiện

KHÁCH HÀNG HỎI:
Thưa ông, tôi muốn hỏi luật sư về vấn đề tài sản gồm đất và căn nhà trên đất của ông bà ngoại tôi. Ông bà ngoại tôi có 8 đứa con chung. Năm 1990, ông ngoại tôi mất và không để lại di chúc. Căn nhà hiện nay bà ngoại tôi ở là tài sản chung của ông bà ngoại tôi. Đến nay, căn nhà này gồm có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng bên Bà ngoại tôi. Năm 2013, bà ngoại tôi có làm sổ hồng, tất cả gần xong thì dì tôi (con gái bà) gửi đơn vào cơ quan (nơi cấp sổ hồng) nội dung là tài sản thừa kế nên đây là tài sản chung bà ngoại tôi không có quyền làm sổ hồng. Vì vậy, cơ quan này gửi về cho bà tôi văn bản thông báo với nội dung như trên dẫn đến ngoại tôi đến nay vẫn không làm được sổ hồng. Tôi có đọc văn bản luật và một vài web tư vấn luật có vài trường hợp tương tự như trường hợp này. Tôi thấy ghi nếu thời hạn thừa kế quá 10 năm không tranh chấp và cũng không có thoả thuận là tài sản chung (căn nhà) thì tài sản sẽ thuộc sở hữu người đang sử dụng (bà ngoại). Ngoài ra, nếu trường hợp đơn tranh chấp tài sản thừa kế khi vô hiệu thì chỉ cần 1 trong những người thừa kế (cậu tôi) không đồng ý đây là tài sản chung chưa chia thì tài sản (căn nhà) này vẫn thuộc quyền sở hữu của ngoại tôi đúng không ạ? Xin luật sư tư vấn giúp tôi.
LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến Bộ phận tư vấn công ty Luật Tiền Phong. Trường hợp của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:
Về thời hiệu khởi kiện chia thừa kế được quy định tại Điều 645 Bộ luật dân sự 2005 như sau:
“Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế...”.
Như vậy nếu yêu cầu chia di sản thừa kế thì thời hiệu này là 10 năm. Hết thời hạn này thì người được thừa kế không có quyền khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế nữa.
Về chia tài sản chung là di sản của người chết để lại, theo quy định tại điểm 2.4 điều 2 mục I Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng thẩm phán TANDTC

Chia thừa kế khi đã hết thời hiệu

Luật Tiền Phong – Khi hết thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế thì di sản này được xử lý như thế nào? Trong bài viết sau, Luật Tiền Phong xin trình bày về vấn đề này.
Chia thừa kế khi hết thời hiệu khởi kiện

KHÁCH HÀNG HỎI:
Thưa ông, tôi muốn hỏi luật sư về vấn đề tài sản gồm đất và căn nhà trên đất của ông bà ngoại tôi. Ông bà ngoại tôi có 8 đứa con chung. Năm 1990, ông ngoại tôi mất và không để lại di chúc. Căn nhà hiện nay bà ngoại tôi ở là tài sản chung của ông bà ngoại tôi. Đến nay, căn nhà này gồm có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng bên Bà ngoại tôi. Năm 2013, bà ngoại tôi có làm sổ hồng, tất cả gần xong thì dì tôi (con gái bà) gửi đơn vào cơ quan (nơi cấp sổ hồng) nội dung là tài sản thừa kế nên đây là tài sản chung bà ngoại tôi không có quyền làm sổ hồng. Vì vậy, cơ quan này gửi về cho bà tôi văn bản thông báo với nội dung như trên dẫn đến ngoại tôi đến nay vẫn không làm được sổ hồng. Tôi có đọc văn bản luật và một vài web tư vấn luật có vài trường hợp tương tự như trường hợp này. Tôi thấy ghi nếu thời hạn thừa kế quá 10 năm không tranh chấp và cũng không có thoả thuận là tài sản chung (căn nhà) thì tài sản sẽ thuộc sở hữu người đang sử dụng (bà ngoại). Ngoài ra, nếu trường hợp đơn tranh chấp tài sản thừa kế khi vô hiệu thì chỉ cần 1 trong những người thừa kế (cậu tôi) không đồng ý đây là tài sản chung chưa chia thì tài sản (căn nhà) này vẫn thuộc quyền sở hữu của ngoại tôi đúng không ạ? Xin luật sư tư vấn giúp tôi.
LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến Bộ phận tư vấn công ty Luật Tiền Phong. Trường hợp của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:
Về thời hiệu khởi kiện chia thừa kế được quy định tại Điều 645 Bộ luật dân sự 2005 như sau:
“Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế...”.
Như vậy nếu yêu cầu chia di sản thừa kế thì thời hiệu này là 10 năm. Hết thời hạn này thì người được thừa kế không có quyền khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế nữa.
Về chia tài sản chung là di sản của người chết để lại, theo quy định tại điểm 2.4 điều 2 mục I Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng thẩm phán TANDTC

Quyền thừa kế

Luật Tiền Phong – Pháp luật quy định về hàng thừa kế tại Bộ luật Dân sự. Vậy khi nào áp dụng hàng thừa kế. Khi nào những người thừa kế được hưởng phần quyền của mình?


KHÁCH HÀNG HỎI:
Bố tôi mất, mẹ tôi bỏ đi sống chung với người khác. Sau khi sinh con thì mẹ tôi bế con bỏ đi và quay về với chúng tôi.
Mẹ tôi bán hết đất đai và vào Nam mua 2 thửa đất, giấy tờ do mẹ tôi đứng tên. Một thửa đất mẹ tôi cất nhà, còn thửa kia mẹ tôi mới bán cách đây không lâu. Hiện tại giấy tờ của căn nhà đã bị mất. Nhà tôi có 3 anh em, 2 người em gái tôi đã lấy chồng và cuộc sống ổn định.
Tôi  muốn hỏi luật sư là tôi có quyền thừa  hưởng  nào  1 trong 2 thửa đất  kia  không?
Tôi xin cảm ơn luật sư.

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến Bộ phận tư vấn công ty Luật Tiền Phong. Thắc mắc của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:
Chúng tôi có thể chia ra các trường hợp và phân tích cho bạn như sau:
Thứ nhất:
Nếu khoản tiền mà mẹ bạn dùng để mua đất khi vào trong miền Nam kia là tiền riêng của mẹ bạn và mẹ bạn chứng minh được nguồn gốc khoản tiền đó thì việc mẹ bạn dùng số tiền này để mua nhà đất ở trong miền Nam là hoàn toàn hợp pháp và pháp luật thừa nhận quyền sử dụng đất của mẹ bạn đối với thửa đất. Do đó, mẹ bạn có toàn quyền đối với

Thứ Hai, 19 tháng 9, 2016

Thủ tục nhận con nuôi của người nước ngoài

Luật Tiền Phong – Pháp luật Việt Nam quy định ra sao về thủ tục nhận con nuôi của người nước ngoài. Luật Tiền Phong xin giới thiệu trong bài viết sau.
Thủ tục nhận con nuôi của người nước ngoài

1.  Hồ sơ xin nhận con nuôi
Theo quy định của Luật Nuôi con nuôi 2010, để nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi thì người nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký nuôi con nuôi như sau:
-  Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi gồm các giấy tờ sau:
+ Đơn xin nhận con nuôi;
+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (bản sao);
+ Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
+ Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
+ Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;
+ Văn bản xác nhận thu nhập tài sản;
+ Phiếu lý lịch tư pháp;
+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.
Các giấy tờ trên do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp và xác nhận. Hồ sơ này được lập thành 2 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp
-  Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi gồm có:
+ Giấy khai sinh;
+ Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
+ Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 6 tháng;
+ Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen

Quy định về điều kiện tách thửa ở Hà Nội hiện nay

Luật Tiền Phong – Khi người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa thì phải tiến hành thủ tục theo quy định của pháp luật. Vậy việc tách thửa có cần phải đáp ứng yêu cầu gì hay không. Luật Tiền Phong xin làm rõ vấn đề trong bài viết sau.
Quy định về điều kiện tách thửa ở Hà Nội hiện nay

1. Quy định về điều kiện tách thửa
Để được tách thửa ra một thửa đất riêng biệt thì thửa đất sau khi tách ra phải đáp ứng được quy định của pháp luật về kích thước và diện tích tối thiểu theo quy định của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất công nhận quyền sử dụng đất tối thiểu tách thửa tại Hà Nội. Đất được tách ra phải đảm bảo các điều kiện bao gồm:
- Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3m trở lên;
- Có diện tích không nhỏ hơn 30m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% mức tối thiểu của hạn mới giao đất ở mới theo quy định đối với các xã còn lại, cụ thể:
+ Các xã giáp ranh các quận và thị trấn: 30m2;
+ Các xã vùng đồng bằng: 40m2;
+ Các xã vùng trung du: 60m2;
+ Các xã vùng miền núi: 75m2.
- Đối với thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, khi chia tách thửa đất có hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao

Thứ Bảy, 17 tháng 9, 2016

Ở đâu giải quyết việc nhận nuôi con nuôi trong nước

Luật Tiền Phong – Việc cho – nhận con nuôi ngày nay có khá nhiều trường hợp. Vậy cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết cho cá nhân có nhu cầu về nhận nuôi con nuôi?
Ở đâu giải quyết việc nhận nuôi con nuôi trong nước

1.      Cơ quan giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước
Việc đăng ký con nuôi được thực hiện tại:
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.
Đăng ký nhu cầu nhận nuôi con nuôi – tức là trong trường hợp gia đình có nhu cầu nhận nuôi con nuôi nhưng chưa tìm được trẻ em để nhận làm con nuôi. Khi đó, họ sẽ đăng ký nhu cầu nhận con nuôi với Sở Tư Pháp nơi thường trú; nếu có trẻ em để giới thiệu làm con nuôi thì Sở Tư Pháp giới thiệu đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em đó thường trú để xem xét, giải quyết.
Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em được nhận làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã thường trú của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.
Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.
2.      Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi
-          Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi: Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi phải do chính cha, mẹ đẻ ly hôn. Trong trường hợp 

Công dân nước ngoài có được nhận con nuôi tại Việt Nam hay không?

Luật Tiền Phong – Có rất nhiều trường hợp người nước ngoài muốn nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi. Vậy họ có được thực hiện việc đó hay không? Pháp luật Việt Nam quy định về trường hợp này như thế nào?
Công dân nước ngoài có được nhận con nuôi tại Việt Nam hay không?

Nuôi con nuôi là một chế định quan trọng trong pháp luật về hôn nhân và gia đình. Đó là việc trẻ em đi làm con nuôi gia đình khác nhằm xác lập mối quan hệ cha mẹ và con giữa người con nuôi với người nuôi nhằm đảm bảo cho người con nuôi được chăm sóc và giáo dục, tạo điều kiện cho trẻ em mồ côi, bị tàn tật hay bị cha mẹ bỏ rơi có một mái ấm gia đình thực sự để các em có thể dược phát triển một cách toàn diện.
Pháp luật Việt Nam cho phép người nước ngoài được nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi. Điều này được thể hiện thông qua các quy định trong Luật Nuôi con nuôi của chúng ta sau đây:
Khoản 5 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010: “ Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt nam, giữa công dân VN với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài”.
Điều này có nghĩa là: người nước ngoài có thể nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi. Đồng thời tại Điều 28 quy định cụ thể hơn về các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Theo đó, các trường hợp đó là:
“1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người

Thứ Sáu, 16 tháng 9, 2016

Đổi sổ đỏ cũ sang sổ mới

Luật Tiền Phong – Sổ đỏ cũ, sổ đỏ bị rách gáy có thể xin đổi sổ mới được không? Luật Tiền Phong xin trả lời câu hỏi này trong bài viết sau.
Đổi sổ đỏ cũ sang sổ mới


KHÁCH HÀNG HỎI:

Nhà em ở quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, mua cũng đã được 7 năm, do bố em đứng tên. Do sổ đỏ nhà của em đã quá cũ nên em muốn đổi thành sổ mới.
Em muốn hỏi luật sự là thủ tục như thế nào, lên cơ quan nào để đổi sổ và khi làm thủ tục thì bố em phải trực tiếp làm hay em làm thủ tục cũng được (em đã được bố em ủy quyền toàn quyền về căn nhà 10 năm).

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Bộ phận tư vấn công ty Luật Tiền Phong. Thắc mắc của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:
1. Các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) bị cũ nát, thì có thể yêu cầu cấp đổi theo căn cứ tại khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về cấp đổi Giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng:
"a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu

Các bên không thực hiện thỏa thuận phân chia tài sản sau khi ly hôn thì làm thế nào

LuậtTiền Phong – Việc phân chia tài sản sau khi ly hôn của vợ chồng có thể do hai vợ chồng tự thỏa thuận phân chia với nhau và yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận này hoặc nếu không có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Vậy trong trường hợp nếu sau khi thỏa thuận mà một bên không thực hiện thỏa thuận đó thì phải làm sao? Pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào?

Các bên không thực hiện thỏa thuận phân chia tài sản sau khi ly hôn thì làm thế nào

Khi ly hôn, Tòa án sẽ giải quyết ba vấn đề là: tình cảm vợ chồng; việc nuôi dưỡng, trách nhiệm với con sau khi ly hôn và các vấn đề về tài sản.
Đối với việc giải quyết về tài sản của vợ chồng thì trước tiên Tòa án để các bên tự thương lượng. Các bên có quyền tự thỏa thuận việc phân chia như thế nào và Tòa án công nhận sự thỏa thuận này.Trường hợp nếu không thể thương lượng được và có yêu cầu thì Tòa án sẽ giải quyết.
Tuy nhiên, thực tế có nhiều trường hợp các bên thống nhất là sẽ tự thỏa thuận về vấn đề tài sản nhưng rồi sau đó không thực hiện như đã nói, không tiến hành phân chia mà có thể một mình chiếm giữ cả toàn bộ tài sản. Do đó, để giải quyết vấn đề này thì bên kia có thể làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự mới liên quan đến tài sản chung của vợ chồng.
Khi tiến hành giải quyết Tòa án sẽ dựa trên nguyên tắc sau:
Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi

Thứ Năm, 15 tháng 9, 2016

Xác định yếu tố lỗi trong phân chia tài sản ly hôn

Luật Tiền Phong – Vợ chồng cùng có nghĩa vụ xây dựng, tạo lập và phát triển kinh tế để duy trì cuộc sống vật chất và tinh thần của gia đình. Cũng chính vì lẽ đó mà khi ly hôn tài sản được phân chia theo thỏa thuận của vợ, chồng, nếu không có thỏa thuận thì Tòa án quyết định việc phân chia dựa trên một số yếu tố trong đó có bao gồm yếu tố lỗi của một trong hai bên.

Xác định yếu tố lỗi trong phân chia tài sản ly hôn

Theo quy định tại Điều 29, 30 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng trong chế độ hôn nhân thì:
Điều 29:
“1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.
2.         Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
3.         Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.”
Điều 30:
“1. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
2.  Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên.”
Như vậy, vợ chồng bình đẳng với nhau trong việc tạo lập, chiếm hữu cũng như việc sử dụng tài sản chung. Vợ chồng cùng nhau xây dựng gia đình, tạo lập tài sản để duy trì cuộc sống gia đình. Đó cũng có thể coi như là nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ hôn nhân, trong việc duy trì, gìn giữ và phát triển cuộc sống vật chất và tinh thần của gia đình. Do đó,

Khi nào người cha được quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi ly hôn

Luật Tiền Phong – Pháp luật có quy định về quyền ưu tiên cho người mẹ được nuôi dưỡng chăm sóc cho con dưới 36 tháng tuổi khi cha mẹ ly hôn. Tuy nhiên, quy định này cũng không phải là tuyệt đối và có những trường hợp người cha được giành quyền nuôi con đối với con dưới 36 tháng tuổi.
Khi nào người cha được quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi ly hôn

1.      Quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc con cái của cha mẹ
Về nguyên tắc, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, đại diện cho con cái và quyền, nghĩa vụ này không mất đi khi cha mẹ ly hôn. Vì vậy, khi ly hôn cha hoặc mẹ đều có quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con cái. Tuy nhiên, với con dưới 36 tháng tuổi pháp luật quy định sẽ giao cho mẹ trực tiếp nuôi – đây là quyền ưu tiên đối với người mẹ, trừ trường hợp mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cái hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Như vậy, với con dưới 36 tháng tuổi mẹ được ưu tiên

Con dâu có được hưởng đất của mẹ chồng không?

Luật Tiền Phong – Pháp luật quy định về người thừa kế như thế nào? Ai được hưởng thừa kế của ai? Trong bài viết sau đây, Luật Tiền Phong sẽ làm rõ về vấn đề này.
KHÁCH HÀNG HỎI:
Chị dâu em muốn được gia đình em chia 1 phần đất nhưng mẹ em không cho và muốn gửi đơn kiện gia đình em. Gia đình em có 4 chị em, 2 chị đều đã lập gia đình và cũng đã cắt hộ khẩu, anh tư và em đều còn trong hộ khẩu cùng với mẹ. Anh tư em cưới vợ được 2 năm và được 1 cháu bé gái, nhưng chị dâu em và cháu gái thì không có nhập hộ khẩu vào gia đình em mà nhập vào hộ khẩu nhà mẹ ruột chị dâu em. Chị dâu em cũng không có ở nhà em thường xuyên để làm dâu mà về nhà mẹ ruột ở. Đến tháng 7 năm 2015 do tai nạn giao thông và anh tư đã mất. Giấy tờ quyền sử dụng đất và giấy tờ khác mẹ em đều đứng tên và mẹ cũng chưa làm giấy tờ gì cho ai trong tất cả các con nhưng mẹ nói là có thể sẽ chia đều cho 4 anh chị em, nhưng giờ chị dâu em muốn được chia phần đất đó thì có được không? 

LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến Bộ phận tư vấn công ty Luật Tiền Phong. Về thắc mắc của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:
Theo như bạn trình bày thì: Đất đứng tên mẹ bạn. Do đó, xác định đất thuộc quyền sở hữu của mẹ bạn và không có liên quan gì đến các con trong gia đình. Do đó, mẹ bạn có toàn quyền quyết định đối với mảnh đất đó.
Chúng tôi có thể chia các trường hợp sau:
Thứ nhất: Mẹ bạn tặng, cho đất
Bạn có nói rằng mẹ bạn có ý định có thể sẽ chia đều đất cho 4 anh chị em. Nếu việc chia đều ở đây là việc mẹ bạn cho đều cho 4 anh chị em mảnh đất đó, mỗi người một phần thì chỉ có 4 anh chị em ruột của bạn được hưởng.
Việc cho ai, cho bằng nào hay không cho ai là do mẹ bạn quyết định. Vì thế, nếu mẹ bạn muốn cho cả chị dâu bạn, hay cho cháu nội thì các con cũng không có quyền ngăn cấm hay can thiệp. Việc cho này là hoàn toàn hợp pháp.
Thứ hai: Mẹ bạn để lại di chúc sau khi mất về tài sản đối với mảnh đất
Nếu mẹ bạn để lại di chúc và di chúc hợp pháp theo quy định của pháp luật thì những người được mẹ bạn định đoạt cho phần đất trong bản di chúc sẽ được hưởng di sản thừa kế. Nếu chị dâu bạn cũng được mẹ bạn để lại cho một phần đất thì chị

Tư vấn và giải quyết ly hôn với người nước ngoài

Luật Tiền Phong – Chấm dứt cuộc hôn nhân là điều mà bất kì ai cũng không mong muốn. Tuy nhiên, khi cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài thêm thì ly hôn là giải pháp cuối cùng.
Tư vấn và giải quyết ly hôn với người nước ngoài

1. Trình tự thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài
Pháp luật quy định về trình tự thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài được tiến hành như sau:
Bước 1: Đương sự nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố nơi bị đơn cư trú (hoặc nơi đương sự cư trú nếu người nước ngoài không có nơi cư trú tại Việt Nam);
Hồ sơ gồm có: 
- Đơn xin ly hôn (theo mẫu);
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
- Sổ hộ khẩu, Chứng minh thư nhân dân (bản sao chứng thực);
- Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực - nếu có);
- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm,… (bản sao chứng thực).
Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện.
Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho đương sự;
Bước 3: Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.
2. Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài
Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng

Thuận tình ly hôn thì cần có yêu cầu gì?

LuậtTiền Phong – Ly hôn có thể nói là giải pháp cuối cùng cho mỗi cặp vợ chồng khi cuộc sống hôn nhân không thể tiếp diễn. Có thể cả hai cùng hướng đến muốn ly hôn, tuy nhiên không phải trong mọi trường hợp đều có thể coi đó là ly hôn đồng thuận. Vậy như nào được coi là ly hôn đồng thuận và việc ly hôn đồng thuận cần đảm bảo điều kiện gì?
Thuận tình ly hôn thì cần có yêu cầu gì?

1.  Quyền và căn cứ cho ly hôn
Theo quy định của pháp luật thì vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn. Trường hợp người vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn. Tuy nhiên trong trường hợp này thì người vợ nuôi con dưới 12 tháng tuổi vẫn có quyền yêu cầu ly hôn.
Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định cho ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện:
-          Tình trạng của vợ chồng trầm trọng;
-           Đời sống chung không thể kéo dài;
-           Mục đích của hôn nhân không đạt được.
Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Toà án tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn.
2. Thế nào là ly hôn đồng thuận
Ly hôn thuận tình là việc ly hôn do yêu cầu của cả vợ và chồng, cùng đồng ý ly hôn. Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định tại Điều 54 về trường hợp này như sau:
“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án