(Luật TiềnPhong) – Kết hôn là
một sự kiện trọng đại, nhưng bạn đang hoang mang không biết việc kết hôn với
người nước ngoài phải tiến hành những thủ tục gì? Và phải đến đâu để đăng ký kết
hôn? Hãy để Luật Tiền Phong giúp bạn giải đáp thắc mắc đó.

1. Trình tự, thủ tục đăng
ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam
- Bước
1: Nộp hồ sơ tại Phòng Tư pháp – Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi người Việt
Nam cư trú.
- Bước
2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ giấy tờ công chức tư
pháp hộ tịch có trách nhiệm xác minh. Đối với một số trường hợp nghi ngờ kết
hôn giả tạo thì cán bộ tư pháp sẽ sắp xếp buổi phỏng vấn dành cho hai bên nam,
nữ.
- Bước
3: Khi xác minh xong thông tin của hai bên nam, nữ, nếu thấy hai bên tự nguyện
kết hôn thì cán bộ tư pháp ghi thông tin kết hôn vào sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ
cùng ký tên vào sổ hộ tịch và giấy đăng ký kết hôn trước mặt cán bộ tư pháp.
- Bước
4: Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp giải quyết và ký,
đóng dấu vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
- Bước
5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho hai bên
nam, nữ. Mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý tương đương nhau.
2. Hồ sơ đăng ký kết hôn với
người nước ngoài tại Việt Nam
- Tờ
khai đăng ký kết hôn theo mẫu có dán ảnh 4×6 của cả nam và nữ.
- Giấy
xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp không quá 6 tháng, tính đến ngày tiếp nhận
hồ sơ. Đối với một số trường hợp đặc biệt cần xuất trình thêm một số giấy tờ
khác như:
- Bản
án ly hôn hoặc Quyết định ly hôn nếu kết hôn từ lần thứ 2 trở lên;
- Giấy
chứng tử hoặc Giấy báo tử của vợ/chồng trước trong trường hợp vợ/chồng trước
đã mất
- Đối
với công dân Việt Nam xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân
dân xã/phường/thị trấn nơi người đó đăng ký hộ khẩu thường trú.
- Đối
với người nước ngoài xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại cơ quan có thẩm
quyền của nước đó và cần phải hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán/lãnh sự
quán Việt Nam tại nước ngoài trước khi đem về Việt Nam.
- Giấy
khám sức khỏe của tổ chức y tế có thẩm quyền tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài
cấp không quá 6 tháng, tính đến ngày tiếp nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc
các bênh tâm thần, không có khả năng nhận thức, không làm chủ được hành vi của
mình.
- Bản
sao CMTND hoặc Hộ chiếu đối với người Việt Nam ở trong nước;
- Hộ
chiếu hoặc Giấy tờ tùy thân khác có giá trị thay thế như: Giấy thông hành
hoặc Thẻ cư trú đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước
ngoài
- Bản
sao Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú đối với người Việt Nam cư trú tại Việt Nam;
- Thẻ
Thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Giấy xác nhận tạm trú đối với người nước
ngoài thường trú /tạm trú tại Việt Nam.
Trên đây là nội dung tư vấn
của luật sư, hi vọng giúp bạn làm sáng tỏ vấn đề mà bạn đang quan tâm, nếu bạn
còn băn khoăn hoặc cần tư vấn chi tiết hơn nữa, vui lòng kết nối đến tổng đài 1900 6289 để được hỗ trợ.
========
BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN
PHONG
Hotline:
1900 6289
Hotmail: contact@luattiephong.vn
Địa chỉ: Tầng 25B1, toà nhà
Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét