Luật
Tiền Phong – khi doanh nghiệp không có khả năng kinh doanh nhưng vẫn muốn tiếp
tục duy trì hoạt động thì chủ doanh nghiệp thường hướng đến lựa chọn tạm ngừng
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh
được quy định rõ trong Luật Doanh nghiệp 2014 và được làm rõ tại bài viết dưới
đây của Luật Tiền Phong
![]() |
| Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh mới nhất |
Khách
hàng hỏi:
Công
ty tôi do đang thiếu nguồn vốn kinh doanh và lại không vay mượn hoặc huy động
thêm nguồn vốn ở đâu nên đang có ý định tạm ngừng hoạt động vài tháng tới. Tuy
nhiên, theo như tôi được biết thì thủ tục tạm ngừng không đơn giản và có yêu cầu
về thuế và nhiều thứ khác nữa. Không biết thủ tục tạm ngừng theo như những thông
tin tôi nêu trên có đúng không, và quy định hiện nay là như thế nào?
Hy
vọng luật sư giải đáp giúp tôi, tôi xin cảm ơn.
Luật
Tiền Phong trả lời:
Chào
bạn, câu hỏi của bạn đã được Bộ phận tư vấn pháp luật của công ty Luật Tiền
Phong giải đáp như sau:
I. Quy
định tạm ngừng hoạt động kinh doanh
Luật
Doanh nghiệp quy định việc tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp như sau:
Doanh
nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản tới Cơ
quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục hoạt động
kinh doanh. Văn bản thông báo phải được gửi đến trước ít nhất là 15 ngày trước
ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.
Khi
doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh phải đảm bảo đã thanh toán đầy đủ số
thuế nợ, khoản nợ, các nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ hợp đồng với khách hàng và
người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Thời
hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh không quá 1 năm, doanh nghiệp có thể xin gia
hạn thêm thời hạn tạm ngừng nhưng thời hạn tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không
quá 2 năm.
Do
đó, những thông tin bạn tìm hiểu được không sai, tuy nhiên vẫn còn chưa đầy đủ,
yêu cầu để được tạm ngừng hoạt động kinh doanh phải đảm bảo những điều trên, và
thực hiện thủ tục thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh.
II. Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh
1. Hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh
Hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh gồm có những tài liệu sau:
-
Thông
báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh;
-
Quyết
định của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH 1 thành viên, Hội đồng
thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên; Đại hội đồng cổ đông công ty cổ
phần về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
-
Biên
bản họp của Hội đồng thành viên/ Đại hội đồng cổ đông về việc tạm ngừng hoạt động
kinh doanh;
2. Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bước 1: Chuẩn bị
hồ sơ
Doanh nghiệp chuẩn
bị bộ hồ sơ đầy đủ nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở
chính; đồng thời gửi công văn xác nhận không nợ thuế tới Chi cục thuế quản lý để
xác nhận việc doanh nghiệp không nợ thuế và các nghĩa vụ khác;
Bước 2: Trong thời
hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh có
trách nhiệm kiểm tra, xác nhận hồ sơ, liên hệ với các cơ quan chức năng liên
quan để xác nhận doanh nghiệp không còn nợ bất kỳ nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ nào
khác;
Bước 3: Sau 3
ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh trao cho doanh nghiệp Giấy
xác nhận doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong thời hạn theo yêu cầu
hoặc tối đa là 1 năm.
Trên đây là thủ
tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do Luật Tiền Phong tư vấn.
Mọi thắc mắc nào
liên quan đến pháp luật doanh nghiệp, quý khách hàng và độc giả vui lòng liên hệ
tổng đài 1900 6289 để biết thêm chi tiết.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét