Thứ Bảy, 18 tháng 6, 2016

Nhà nước quy định biện pháp đảm bảo đầu tư

Luật Tiền Phong – Nhà nước đảm bảo các quyền lợi của nhà đầu tư bằng cách đưa ra những biện pháp đảm bảo đầu tư cụ thể. Luật Tiền Phong xin đi vào phân tích các biện pháp đó như sau:
Nhà nước quy định biện pháp đảm bảo đầu tư
Nhà nước quy định biện pháp đảm bảo đầu tư
Các biện pháp bảo đảm đẩu tư là những biện pháp được thể hiện trong những quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư với mục đích kinh doanh. Các biện pháp bảo đảm đầu tư chính là những cam kết từ phía nhà nước tiếp nhận đầu tư với các chủ đầu tư về trách nhiệm của nhà nước tiếp nhận đầu tư trước một số quyền lợi cụ thể của nhà đầu. Các quy định về bảo đảm đầu tư được ghi nhận từ Điều 9 đến Điều 14 Luật Đầu Tư 2014.
1. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản.
- Cơ sở của biện pháp: Dựa trên nguyên tắc “Nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ của nhân dân” được quy định tại Điều 3 Hiến pháp 2013. Được quy định tại Điều 9 Luật đầu tư 2014. Nội dung của biện pháp này như sau:
Điều 9: Bảo đảm quyền sở hữu tài sản.
- Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.
-  Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đây chính là sự cụ thể hóa Điều 32 Hiến pháp năm 2013, theo đó Nhà nước không được sự dùng quyền năng cưỡng chế đặc biệt của mình để xâm phạm tới tài sản hợp pháp của nhà đầu tư. Quyền sở hữu tài sản của nhà đầu tư được bảo hộ. Trong trường hợp trưng mua, trưng dụng tài sản của nhà đầu tư vì những lý do đặc biệt, chính đáng (Quốc phòng, an ninh,  vì lợi ích quốc gia…) Nhà nước sẽ có sự thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh
Điều 10: Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh.
1.Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây:
- Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;
- Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;
- Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;
- Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước;
- Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;
- Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;
- Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chính sách quản lý ngoại hối và khảnăng cân đối ngoại tệ trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo đảm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác
Quy định này giúp các nhà đầu tư có thể dễ dàng thực hiện hoạt động đầu tư của mình, không phải thực hiện những hoạt động mà nhà nước đã quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật đầu tư 2014.
3. Bảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài.
Cở sở của biện pháp này được ghi nhận tại Điều 11 Luật đầu tư 2014, Điều ước quốc tế, chẳng hạn Điều 1 Chương VII Hiệp định Việt Nam-Hoa Kì có quy định : “Các bên dành đối xử NT và MFN, tùy thuộc sự đối xử nào tốt hơn, đối với mọi khoản tiền” Sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính cần thiết thì có thể chuyển tài sản của mình ra nước ngoài để tiếp tục thực hiện các hoạt động đầu tư khác hoặc phục vụ nhu cầu của họ. Có thể chuyển các tài sản quy định tại Điều 11 Luật đầu tư 2014. Việc chuyển ra nước ngoài các khoản trên được thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi theo tỉ giá giao dịch tại ngân hàng thương mại do nhà đầu tư lựa chọn. Thủ tục chuyển ra nước ngoài các khoản tiền liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Bảo đảm tính hợp lý của pháp luật Việt Nam trong quy định về việc chống đánh thuế hai lần đối với lợi nhuận của các nhà đầu tư nước ngoài. Tăng cường khả năng thu hút đầu tư . Góp phần thực hiện có hiệu quả biện pháp bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp tài sản của các nhà đầu tư.
4. Bảo lãnh của Chính Phủ đối với một số dự án quan trọng
Điều 12. Bảo lãnh của Chính phủ đối với một số dự án quan trọng
1.Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp nhà nước tham gia thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chínhphủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.
2.Chính phủ quy định chi tiết nội dung này”.
Đối với một số dự án quan trọng do nhà nước quy định cụ thể. Nhà nước thực hiện bảo lãnh về tài chính đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp nhà nước tham gia thực hiện dự án đầu tư.
5. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật
Sự thay đổi của pháp luật tác động lớn tới hoạt động kinh doanh của các nhà đầu tư, trong nhiều trường hợp làm mất đi sự ổn định, gây khó khăn cho hoạt động đầu tư kinh doanh. Do vậy, Nhà nước cam kết bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật.
Cơ sở biện pháp: Điều 13 Luật đầu tư 2014.
Biện pháp này có nêu rõ: Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn so với quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực.
Trường hợp pháp luật, chính sách mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích hợp pháp mà nhà đầu tưu đã được hưởng trước khi quy định của pháp luật, chính sách đó có hiệu lực thì Nhà nước vẫn đảm bảo cho họ được hưởng ưu đãi, điều kiện thuận lợi mà trước đó họ đã được hưởng.
6. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động kinh doanh.
Cơ sở của biện pháp: Pháp luật Việt Nam : Điều 14 Luật đầu tư 2014. Các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. Nội dung của biện pháp được quy định cụ thể tại Điều 14 Luật đầu tư 2014 thể hiện như sau:Cơ chế giải quyết tranh chấp được áp dụng chung cho tất cả các nhà đầu tư không phân biệt quốc tịch.Cơ chế giải quyết tranh chấp được xây dựng dựa trên nguyên tắc bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho các nhà đầu tư. Theo đó, khi xảy ra tranh chấp liên quan đến đầu tư, các nhà đầu tư có thể lựa chọn một cách linh hoạt nhấtphương thức và cơ quan giải quyết tranh chấp cho mình.
Biện pháp này giúp tạp lập được môi trường đầu tư bình ổn, đủ sức thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Luật Tiền Phong với đội ngũ chuyên viên chuyên nghiệp sẵn sàng giải đáp thắc mắc của quý khách hàng. Vui lòng liên hệ 1900 6289 để được tư vấn phápluật miễn phí.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét