Thứ Hai, 13 tháng 6, 2016

Gia hạn giấy phép lao động hay cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Luật Tiền Phong – Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động. Thời hạn của giấy phép lao động tối đa không quá 2 năm. Vậy hết thời hạn này thì người lao động phải làm sao. Luật Tiền Phong sẽ trả lời câu hỏi này trong bài viết sau.
Nghị định 102/ 2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã thay khái niệm “Gia hạn giấy phép lao động” bằng khái niệm mới đó là khái niệm “Cấp lại giấy phép lao động”. Vì vậy người lao động nước ngoài có giấy phép lao động hết hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 13 nghị định 102/2013/NĐ-CP thì làm thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động theo thủ tục sau:
I.                   Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động
Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động bao gồm các loại giấy tờ sau:
-  Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
-  02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
-  Đối với người lao động nước ngoài cần một số giấy tờ sau:
Gia hạn giấy phép lao động hay cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

+ Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn;
+ Giấy chứng nhận sức khỏe;
+ Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.
Tuy nhiên, đối với từng trường hợp cụ thể

có thể phát sinh thêm một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;
- Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
- Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
- Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
Số lượng: mỗi loại giấy tờ là một bản chính hoặc một bản sao. Nếu bằng tiếng nước ngoài thì không phải hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và được chứng thực theo quy định của pháp luật. 
II.               Thủ tục cấp lại giấy phép lao động cho người lao động
-         Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó;
-         Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
-         Sau khi người lao động nước ngoài được cấp lại giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động;
-         Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp lại giấy phép lao động đó.
Luật Tiền Phong tư vấn pháp luật và cung cấp các dịch vụ pháp lý. Liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289 để được tư vấn pháp luật miễn phí.

Trân trọng!

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét