KHÁCH
HÀNG HỎI:
Ngày
16/9/2014-15/11/2014,em thử việc tại công ty A, lương cơ bản 2.500.000VND,
không đóng Bảo hiểm xã hội vì chưa ký hợp đồng lao động chính thức.Ngày
16/11/2014 - 15/9/2015, em ký hợp đồng 12 tháng với công ty, lương cơ bản là
3.000.000VND. Thời gian này, em và công ty có đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ.
Sau ngày 16/9/2015, em vẫn làm việc bình thường nên công ty tự gia hạn hợp đồng
là hợp đồng 2 năm. Lương cơ bản vẫn là 3.000.000VND, vẫn tham gia bảo hiểm
đầy đủ. Từ ngày 01/02/2016 đến nay, tổng lương của em là 5.300.000VND, vẫn tham
gia bảo hiểm đầy đủ. Em tính nghỉ việc vì lý do cá nhân và cam đoan sẽ làm việc
bình thường cho tới ngày được phép nghỉ theo quy định của pháp luật và của công
ty. Em có trao đổi với nhân sự thì được biết em không được hưởng trợ cấp thôi
việc vì "Công ty không có chính sách trợ cấp thôi việc". Luật sư cho
em hỏi, đại diện công ty của em trả lời như vậy có đúng luật không? Nếu không
thì em sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc như thế nào?
LUẬT TIỀN PHONG
TRẢ LỜI:
1.
Quy
định về trợ cấp thôi việc
Điều 48. Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này (Bộ luật
Lao động) thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc
cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm
việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp
thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng
lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo
quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng
lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc
là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi
người lao động thôi việc.
Như
vậy, bạn thuộc trường hợp
quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật lao động
2012 “Người lao động đơn phương chấm
dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này” và đã
làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên thì bạn đủ điều kiện hưởng trợ cấp
thôi việc.
Người
sử dụng lao động buộc phải chi trả trợ cấp thôi việc cho trường hợp của bạn.
2.
Cách tính hưởng trợ cấp thôi việc
Khoản
3 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn về cách tính thời gian hưởng trợ cấp
thôi việc:
Điều
14. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
“3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp
thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực
tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo
hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người
sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Trong đó:
a) Thời gian người lao động đã làm việc
thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc
cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc
cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời
gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng
tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112,
Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ để hoạt động
công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc,
nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ
công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;
b) Thời gian người lao động đã tham gia
bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm
thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao động đã
chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương
với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp
thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12
tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng
1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc”.
Căn
cứ theo quy định của pháp luật thì thời gian bạn được hưởng trợ cấp thôi việc sẽ
được tính là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng
lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo
quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi
trả trợ cấp thôi việc.
Thời
gian bạn thực làm cho công ty được tính từ ngày bạn thử việc là từ 16/9/2014 đến
khi hợp đồng lao động của bạn chấm dứt.
Thời
gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn là từ 16/11/2014 đến nay.
Căn
cứ theo quy định của pháp luật thì thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
của bạn là thời gian bạn thực làm cho công ty từ ngày 16/9/2014 đến nay trừ đi
thời gian bạn tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ 16/11/2014 đến nay, như vậy thời
gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc của bạn là 2 tháng, căn cứ vào điểm c khoản
3 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi
việc của bạn được tính là ½ năm.
Tiền
lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động
của 06 tháng liền kề trước khi bạn thôi việc, và tiền lương để tính lương
bình quân làm cơ sở xác định mức trợ cấp thôi việc là lương theo hợp đồng lao động.
Luật Tiền Phong tư vấn pháp luật và cung cấp các dịch vụ pháp lý. Liên hệ với chúng tôi qua số tổng đài 1900 6289 để được tư vấn pháp luật miễn phí.
Trân trọng!

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét