Thứ Năm, 2 tháng 6, 2016

Không chia tài sản thừa kế cho con có được không?

    KHÁCH HÀNG HỎI:
Em trai tôi có hai con ngoài giá thú và các cháu do tôi nuôi dưỡng. Thương các cháu không có mẹ, bố đi bước nữa, tôi muốn để tại toàn bộ tài sản của mình cho hai cháu mà không phải cho chồng con của mình thì có được không?
LUẬT TIỀN PHONG TRẢ LỜI:
1.      Quyền lập di chúc của cá nhân
Bộ luật Dân sự năm 2015 (có hiệu lực từ 01/01/2017) quy định: cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật (Điều 609).
Điều 626 quy định người lập di chúc có các quyền sau đây:
+ Chỉ định người thừa kế;
+ Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
+ Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
+ Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
+ Giao nghĩa vụ cho người thừa kế; chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Như vậy, theo quy định của pháp luật, bạn có quyền lập di chúc để cho 2 người cháu nhận thừa kế theo ý nguyện của bạn.
2.      Hình thức của di chúc
Di chúc được lập có thể là một trong 3 loại gồm:
di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
Về mặt lý thuyết cũng như trên thực tế để khách quan và thể hiện rằng người lập di chúc trong trạng thái hoàn toàn tỉnh táo, minh mẫn, không bị đe dọa, lừa dối, người lập di chúc thường lựa chọn di chúc có người làm chứng hoặc có công chứng, chứng thực.
3.      Nội dung của di chúc
Theo quy định tại Điều 631 Bộ luật dân sự, nội dung của di chúc phải ghi rõ:
+ Ngày, tháng, năm lập di chúc;
+ Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
+ Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
+ Di sản để lại và nơi có di sản;
+ Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.
Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Trong trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người: người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.
4.      Về thủ tục thực hiện
Nếu lựa chọn hình thức di chúc được công chứng hoặc chứng thực thì bạn cần đến cơ quan công chứng hoặc UBND cấp xã để chứng nhận di chúc. Các giấy tờ bạn cần mang theo để thực hiện thủ tục này bao gồm: bản chính các giấy tờ tùy thân và giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký sở hữu, sử dụng) mà bạn để lại cho người thừa kế và các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan công chứng, chứng thực.
Nếu như lựa chọn hình thức di chúc có người làm chứng thì phải có ít nhất 2 người làm chứng. Trong nội dung di chúc cũng thể hiện đầy đủ thông tin của người làm chứng như: tên tuổi, năm sinh, số CMND, nơi cư trú…

Luật Tiền Phong tư vấn pháp luật và cung cấp các dịch vụ pháp lý. Liên hệ với chúng tôi qua số tổng đài 1900 6289 để được tư vấn pháp luật miễn phí.
Trân trọng!

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét