Khách hàng hỏi:
Tôi ở Bắc Giang đã có 1 con trai 4 tuổi
với chồng cũ. Tôi vừa kết hôn với một người đàn ông người Thụy Điển nhưng tôi
chưa được nhập quốc tịch. Tôi muốn đưa con trai tôi sang Thụy Điển cùng với tôi
thì phải làm những gì ? Thủ tục và trình tự thực hiện tại cơ quan nào, tôi xin
cảm ơn.
Luật Tiền Phong trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về
cho Luật Tiền Phong. Đối với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin giải đáp như sau:
Do thời điểm này bạn chưa có quốc tịch
Thụy Điển nên việc bảo lãnh con bạn ra nước ngoài phải nhờ chồng bạn. Chồng bạn
nhận con bạn là con nuôi theo trường hợp
nhận con nuôi đích danh rồi thực hiện thủ tục bảo lãnh cho con nuôi sang nước
ngoài.
Chồng bạn khi nhận con bạn là con nuôi
phải đáp ứng các điều kiện của người nhận nuôi theo quy định của Điều 14 Luật
Nuôi con nuôi 2010.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm
việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
- Có tư cách đạo đức tốt.
·
Về hồ sơ của người xin nhận con nuôi
Hồ sơ được lập thành 02 bản, gồm những
giấy tờ sau:
1. Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu quy
định).
2. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá
trị thay thế.
3. Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở
Việt Nam.
4. Bản điều tra về tâm lý, gia đình.
5. Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe.
6. Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản.
7. Phiếu lý lịch tư pháp.
8. Văn bản xác nhận tình trạng hôn
nhân.
9. 01 bộ hồ sơ của người được nhận làm
con nuôi.
Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các
điểm 2 đến 8 do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường
trú lập, cấp hoặc xác nhận. Ở đây là cơ quan có thẩm qyền nơi chồng bạn thường
trú tại Thụy Điển cấp và xác nhận.
Ngoài các giấy tờ trên, trong hồ sơ còn
phải có Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của bạn và chồng bạn hiện tại.
·
Về hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi:
Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm những
giấy tờ sau:
1. Giấy khai sinh;
2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp
huyện trở lên cấp;
3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp
không quá 06 tháng;
4. Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân
hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi;
Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ
đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố
cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được
giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên
bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi
dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực
hành vi dân sự;
5. Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở
cơ sở nuôi dưỡng.
6. Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói
quen đáng lưu ý của trẻ em; (trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của
vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này).
7. Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc
tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành (theo quy định tại
khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi).
Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ
của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập
hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.
·
Trình tự thực hiện
Bước 1. Người nhận con nuôi nộp hồ
sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi cho Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp.
Bước 2. Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định
hồ sơ.
Bước 3. Cục Con nuôi chuyển hồ sơ
của người nhận con nuôi về Sở Tư pháp để trình UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định
Bước 4. UBND cấp tỉnh ra quyết định cho
trẻ em làm con nuôi người nước ngoài.
Bước 5. Sau khi có quyết định của UBND
cấp tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người xin nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận
con nuôi.
Bước 6. Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi
con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch và tổ chức lễ giao nhận
con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp.
Bước 7. Bộ Tư pháp chứng nhận việc nuôi
con nuôi đã được giải quyết theo đúng quy định của Luật nuôi con nuôi và các điều
ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (nếu có yêu cầu).
Luật Tiền Phong chuyên cung cấp các thông tin pháp luật và tư vấn, hỗ trợ các dịch vụ pháp lý. Hãy liên hệ với chúng tôi theo số tổng đài tư vấn miễn phí 19006289 để được giải đáp.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét