Luật Tiền Phong - Trong tình hình kinh tế ngày càng phát triển hiện nay, nhu cầu về việc làm cũng như số lượng việc làm ngày càng nhiều thì theo đó số lượng các vụ án lao động cũng ngày càng tăng.
I. NHỮNG TRANH CHẤP
LAO ĐỘNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TÒA ÁN
Theo
quy định tại Điều 31 của Bộ luật Tố tụng dân sự, những tranh chấp thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án gồm:
1.
Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động mà Hội
đồng hoà giải lao động cơ sở, hoà giải viên lao động của cơ quan quản lý nhà nước
về lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoà giải không thành hoặc
không giải quyết trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp sau
đây không nhất thiết phải qua hoà giải tại cơ sở:
a)
Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao động;
b)
Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động và người sử dụng lao động; về trợ cấp
khi chấm dứt hợp đồng lao động;
c)
Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
d)
Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về lao động;
đ)
Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp xuất khẩu lao động.
2.
Tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động đã
được Hội đồng trọng tài lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết
mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định của
Hội đồng trọng tài lao động, bao gồm:
a)
Về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện
lao động khác;
b)
Về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể;
c)
Về quyền thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn.
3.
Các tranh chấp khác về lao động mà pháp luật có quy định.
II. THỜI HIỆU KHỞI KIỆN
1. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá
nhân
Thời hiệu yêu cầu Toà án giải
quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà
mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm (Điều
202 Bộ luật lao động 2012).
2. Thời hiệu yêu cầu giải quyết
tranh chấp lao động tập thể
Đối với tranh chấp này thì thời hiệu
yêu cầu là một năm, kể từ ngày xảy ra hành vi mà mỗi bên tranh
chấp cho rằng quyền và lợi ích của mình bị vi phạm (Điều 207 Bộ luật lao động 2012).
III. HỒ SƠ KHỞI KIỆN
Hồ sơ khởi kiện tại Tòa án bao gồm:
- Đơn khởi kiện (theo mẫu) và các tài liệu chứng cứ
chứng minh cho yêu cầu khởi kiện;
- Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu),
Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao);
- Các tài liệu liên quan đến quan hệ lao động như:
Hợp đồng lao động, hợp đồng học nghề, quyết định xử lý kỷ luật sa
thải hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, biên bản họp xét
kỷ luật người lao động,…
- Biên bản hoà giải không thành của Hội đồng hoà giải
lao động cơ sở hoặc hoà giải viên lao động đối với tranh chấp lao động cá
nhân (nếu có); Biên bản hòa giải không thành của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp huyện đối với tranh chấp lao động tập thể về quyền (nếu
có).
- Nếu người sử dụng lao động khởi kiện thì phải
nộp thêm các giấy tờ tài liệu về tư cách pháp lý của doanh nghiệp
như giấy phép đầu tư, giấy đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập
doanh nghiệp; Điều lệ, nội quy lao động, biên bản họp xét kỷ luật
người lao động,...
- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ
số lượng bản chính, bản sao);
IV.
THỜI HẠN GIẢI QUYẾT
- Thời hạn chuẩn bị xét
xử sơ thẩm vụ án lao động là 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với
vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì được gia hạn thời
gian chuẩn bị xét xử thêm 01 tháng.
- Thời hạn mở phiên tòa
là 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. Trường
hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 2 tháng.
Luật Tiền Phong tư vấn pháp luật và cung cấp các dịch vụ pháp lý. Liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289 để được tư vấn pháp luật miễn phí.
Trân trọng!

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét