Luật Tiền Phong – Công nghiệp hóa, xã hội
hóa, giao lưu thông thương, nhu cầu việc làm lớn cũng như sự trao đổi lao động
trong và ngoài nước phổ biến hơn. Do đó, pháp luật cần thiết lập cơ chế để quản
lý và giấy phép lao động là một loại giấy tờ để pháp luật thực hiện điều này.
Giấy
phép lao động là giấy tờ phải có đối với những người lao động nước ngoài thuộc
diện cấp giấy phép lao động làm việc tại Việt Nam.
Theo
quy định tại Điều 173 Bộ luật lao động 2012 thì thời hạn của giấy phép lao động
tối đa là 02 năm.
![]() |
| Giấy phép lao động |
Nghị
định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động
về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cũng quy định cụ thể hơn về điều
này. Theo đó, thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn với một
trong các trường hợp sau:
-
Thời
hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;
- Thời
hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;
-
Thời
hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
-
Thời
hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và
nước ngoài;
- Thời
hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào
Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
- Thời
hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước
ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt
Nam;
- Thời
hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt
Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
- Thời
hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động
của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
Thời
hạn được cấp phép tối đa đối với các trường hợp là 02 năm, tùy từng trường hợp
cụ thể thì có thể thời gian này là khác nhau. Tuy nhiên, hết thời hạn này người
lao động có thể gia hạn giấy phép lao động với thời hạn tối đa tương tự.
Luật
Tiền Phong tư vấn pháp luật và cung cấp các dịch vụ pháp lý. Liên hệ với chúng
tôi qua tổng đài 1900 6289 để được tư vấn pháp luật miễn phí.
Trân
trọng!

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét