Luật Tiền Phong - Luật Căn cước công dân 2014 quy định thẻ Căn cước công
dân sẽ được cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi, thay cho Chứng minh nhân
dân như hiện hành. Đây là giấy tờ tùy thân của cá nhân.
Thẻ
Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, có giá trị chứng
minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch
trên lãnh thổ Việt Nam; Thẻ được sử dụng thay cho hộ chiếu trong trường hợp
Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước quốc tế cho phép công dân được sử dụng
thẻ Căn cước công dân thay cho hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.
![]() |
| Mặt trước và mặt sau thẻ căn cước |
1. Nội dung thẻ căn cước công dân
Thẻ căn cước công dân gồm 2 mặt. Mặt trước có hình Quốc huy nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc; dòng chữ “Căn cước công dân”; ảnh, số thẻ căn cước
công dân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quốc
tịch, quê quán, nơi thường trú; ngày, tháng, năm hết hạn.
Mặt sau thẻ có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; vân tay, đặc điểm
nhận dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ; họ, chữ đệm, tên,
chức danh, chữ ký của người cấp thẻ và dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp
thẻ.
Số thẻ căn cước công dân là
số định danh cá nhân của từng người. Công
dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ và được đổi khi đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi
và đủ 60 tuổi.
Thẻ căn cước là giấy chứng nhận ghi tóm tắt lý lịch của mỗi cá nhân, do
chính quyền cấp cho công dân.
2. Cấp thẻ căn cước công dân
Việc cấp thẻ căn cước công dân được cấp tại phòng Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội công an các tỉnh, thành phố; Công an quận, huyện và đơn
vị hành chính tương đương.
Thẻ căn cước sau lần cấp đầu tiên, công dân phải đi đổi vào các năm 25
tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Sau 60 tuổi công dân không cần đổi.
3. Miễn phí cấp thẻ căn cước công dân
Theo Thông tư 170/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu,
nộp và quản lý lệ phí thẻ căn cước công dân, người từ đủ 14 tuổi trở lên
làm thủ tục cấp thẻ không phải nộp phí. Nhà nước không thu phí đổi thẻ đối với
người đủ 25, đủ 40 và đủ 60 tuổi. Người dân khi làm thủ tục đổi, cấp lại
thẻ sẽ phải trả phí. Mức phí cụ thể là: phí đổi thẻ là 50.000 đồng, cấp lại là
70.000 đồng.
Người dân thường trú tại các xã, thị trấn miền núi; biên giới; huyện đảo
nộp lệ phí bằng 50% mức thu quy định. Trường hợp là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới
18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới
18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh;
công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; công
dân thuộc hộ nghèo không phải nộp lệ phí đổi thẻ căn cước công dân.
Với công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa
cũng thuộc trường hợp được miễn phí khi đổi, cấp lại thẻ căn cước.
Luật Tiền Phong tư vấn pháp luật và cung cấp
các dịch vụ pháp lý. Liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289 để được tư vấnpháp luật miễn phí.
Trân trọng!

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét