Luật Tiền Phong – tranh chấp lao động là loại tranh chấp dân
sự đặc thù, đó là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động.
hiện nay, Bộ luật Lao động 2012 đã có những quy định mới nhất cụ thể về tranh chấp
và giải quyết tranh chấp lao động. Nhằm giúp các bên trong quan hệ lao động hiểu
rõ hơn về thủ tục giải quyết tranh chấp và những vấn đề phát sinh liên quan,
bài viết dưới đây của chúng tôi có những hướng dẫn chi tiết như sau:
![]() |
| Tư vấn về thủ tục giải quyết tranh chấp lao động |
Tranh chấp lao động có hai loại, đó là
tranh chấp lao động cá nhân và tranh chấp lao động tập thể. Bài viết dưới đây
chỉ đề cập đến những vấn đề giải quyết tranh chấp lao động của cá nhân, còn
tranh chấp lao động tập thể sẽ được đề câp ở một bài viết khác của chúng tôi, bạn
đọc và quý khách hàng vui lòng tham khảo tại đây.
I. Tranh chấp lao động cá nhân
Tranh chấp lao động
cá nhân là tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động về quyền và
nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động.
Tranh chấp lao động cá
nhân phải giải quyết thông qua hòa giải viên lao động trước khi được giải quyết
tại Tòa án, trừ một số tranh chấp sau:
- Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh
chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng
lao động;
- Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao
động;
- Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
- Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh
nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng.
II. Thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
1. Đối với những tranh chấp phải thông qua hòa giải viên lao động
Ngoài những tranh chấp
chúng tôi đã nêu ở trên là có thể trực tiếp yêu cầu Tòa án giải quyết thì những
tranh chấp còn lại phải thông qua hòa giải viên lao động giải quyết.
Hoà giải viên lao động được cơ quan quản
lý nhà nước về lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cử để hoà giải
tranh chấp lao động.
Thủ tục hòa giải tranh chấp thông qua hòa
giải viên lao động như sau:
Bước 1: Người có yêu cầu giải quyết tranh
chấp lao động gửi đơn đến cơ quan quản lý lao động tại địa phương đề được giải
quyết tranh chấp;
Bước 2: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hoà giải, hòa giải viên
lao động phải thực hiện và kết thúc buổi hòa giải.
Buổi hòa giải phải có mặt của các bên tranh chấp, hoặc phải
có sự ủy quyền của một trong các bên cho người khác thay mặt trong buổi hòa
giải.
Hòa giải viên lao động có trách nhiệm giải quyết tranh chấp
của các bên bằng việc:
- Tạo điều kiện để các bên thương lượng và thỏa thuận cách
giải quyết tranh chấp;
- Đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét.
Bước 3: Kết thúc buổi hòa giải
Trường hợp các bên thỏa thuận hoặc đồng ý với phương án hòa
giải viên đưa ra thì lập biên bản hòa giải thành. Biên bản có chữ ký của các
bên tranh chấp và hòa giải viên lao động, biên bản được gửi cho các bên trong
thời hạn 1 ngày kể từ ngày lập biên bản;
Trường hợp các bên không thỏa thuận được, không đồng ý với phương
án hòa giải của hòa giải viên hoặc một trong hai bên tranh chấp đã được triệu
tập đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên
lao động lập biên bản hòa giải không thành.
2. Giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án
Đối với một số tranh chấp lao động, thì không cần qua trung
gian là hòa giải viên lao động, các bên trong tranh chấp có thể nộp đơn yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Hoặc trường hợp các bên không đồng ý với biên bản hòa giải
không thành, biên bản hòa giải thành nhưng không được các bên thực hiện thì có
quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định tại Bộ luật
Tố tụng dân sự như sau:
- Thẩm quyền giải
quyết theo vụ việc:
+ Tòa án nhân dân cấp quận, huyện có thẩm quyền giải quyết
vụ việc, yêu cầu liên quan đến pháp luật lao động;
+ Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW có thẩm
quyền giải quyết vụ việc, yêu cầu pháp luật lao động có yếu tố nước ngoài
(đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài).
- Thẩm quyền giải
quyết theo lãnh thổ:
+ Tòa án nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết tranh
chấp;
+ Trường hợp hai bên thỏa thuận Tòa án có thẩm quyền giải
quyết thì theo sự lựa chọn của các bên.
III. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động
Thời hiệu yêu cầu giải
quyết tranh chấp lao động cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp tranh chấp phải hòa giải thông qua hòa
giải viên lao động thì thời Thời hiệu yêu cầu hòa giải tranh chấp lao động cá
nhân là 06 tháng, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho
rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
- Đối với tranh chấp lao động yêu cầu Tòa án giải quyết thì
thời thời hiệu yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm,
kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích
hợp pháp của mình bị vi phạm.
Luật Tiền Phong tư vấn
và đại diện theo sự ủy quyền của khách hàng giải quyết tranh chấp lao động tại
các cơ quan có thẩm quyền.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét