Luật Tiền Phong – đối với
những cá nhân không có tài sản để thế chấp vay ngân hàng thì việc vay nặng lãi
từ những cá nhân, tổ chức khác là việc đơn giản hơn. Tuy nhiên việc vay tiền của
những cá nhân, tổ chức này sẽ cao hơn mức lãi suất mà Ngân hàng Nhà nước quy định
và người đi vay sẽ phải trả một khoản tiền không hề nhỏ.
Vậy, pháp luật quy định
như thế nào về việc cho vay nặng lãi, người cho vay nặng lãi sẽ phải chịu trách
nhiệm gì?
![]() |
| Người cho vay nặng lãi bị xử lý như thế nào |
I. Quy định về lãi suất hợp đồng vay
Theo như BLDS
2005 quy định về lãi suất như sau:
Như vậy, các bên có thể thỏa
thuận một mức lãi suất nhưng phải đảm bảo mức này không được vượt quá mức lãi
suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước quy định.
Thông thường, mức lãi suất
mà Ngân hàng Nhà nước đưa ra sẽ rơi vào từ 9 – 10%, do vậy, mức lãi suất mà các
bên không được vượt quá 13.5 – 15%.
Sắp tới đây, BLDS 2015 có
hiệu lực từ ngày 1/1/2017 sẽ quy định một mức lãi suất mới, cụ thể:
Việc quy định mức lãi suất
không quá 20%/năm trên tổng số tiền vay đang tạo điều kiện cho những người cho
vay nặng lãi nâng mức lãi suất mà mình muốn, do vậy, Ngân hàng Nhà nước cũng
như các cơ quan có thẩm quyền cần xem xét về mức lãi suất này sao cho hợp lý và
đảm bảo quyền lợi của công dân.
II. Xử phạt với người cho vay nặng lãi
1. Xử lý hình sự
Đối với người cho vay với mức lãi suất cao hơn mức mà Nhà
nước quy định thì có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự.
Đối với người cho vay với mức lãi suất như sau sẽ bị xử lý
về hình sự với tội danh cho
vay lãi nặng, cụ thể:
(Bộ luật hình sự 2015, điều 201)
Như vậy nếu cá nhân nào
cho vay với mức lãi suất cao hơn mức cao nhất là 5 lần hoặc thu lợi bất chính từ
30 triệu đồng trở lên, đã bị xử lý vi phạm hành chính, đã bị kết án về tội này
nhưng chưa được xóa án tích thì đều bị xử lý hình sự. hình phạt căn cứ vào mức
lãi suất cho vay hoặc những yếu tố khác để xử lý.
2. Xử lý hành chính
Người có hành vi cho vay
tiền có thể bị xử lý hành chính trong trường hợp:
3.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những
hành vi sau đây:
……..
d) Cho vay tiền có cầm cố tài
sản, nhưng lãi suất cho vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước
Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay.
( Khoản 3 Điều 11 Nghị định
167/2013/NĐ-CP)




Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét