Luật Tiền Phong – khi các
bên có tranh chấp và yêu cầu Tòa án giải quyết thì việc họ quan tâm nhất đó chính là việc thi hành bản
án của Tòa sẽ như thế nào? Đã có rất nhiều trường hợp Tòa án đã giải quyết
tranh chấp nhưng bên phải thi hành án không chịu, chây ỳ việc thi hành, dẫn đến
hậu quả lớn cho phía bên người bị hại. nhằm giúp và hỗ trợ các bên thực hiện
quyền và nghĩa vụ của mình, Nhà nước đã tổ chức đội ngũ cơ quan thi hành án, với
vai trò là cơ quan trung gian đứng ra buộc các bên thực hiện đúng nghĩa vụ của
mình theo quyết định, bản án của Tòa.
Luật Tiền Phong sau đây
xin giới thiệu bài viết liên quan về thủ tục thi hành án cụ thể như sau:
![]() |
| Thủ tục thi hành án dân sự mới nhất |
I. Quy định chung về thi hành án dân sự
1. Cơ quan có thẩm quyền thi hành án
·
Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thẩm quyền
thi hành các bản án, quyết định sau đây:
a) Bản án, quyết định sơ
thẩm của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành
án dân sự có trụ sở;
b) Bản án, quyết định
phúc thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án,
quyết định sơ thẩm của Toà án cấp huyện nơi cơ
quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;
c) Quyết định giám đốc thẩm,
tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực
pháp luật của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và
tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở
d) Bản án, quyết định do
cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh
hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác.
·
Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền
thi hành các bản án, quyết định sau đây:
a) Bản án, quyết định sơ
thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cùng địa
bàn;
b) Bản án, quyết định của
Tòa án nhân dân cấp cao;
c) Quyết định của Tòa án
nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
d) Bản án, quyết định của
Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Tòa án công nhận và
cho thi hành tại Việt Nam;
đ) Phán quyết, quyết định
của Trọng tài thương mại;
e) Quyết định xử lý vụ việc
cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh;
g) Bản án, quyết định do
cơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy
thác;
h) Bản án, quyết định thuộc
thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện mà thấy cần thiết
lấy lên để thi hành;
i) Bản án, quyết định có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải
ủy thác tư pháp về thi hành án.
·
Cơ quan thi hành án cấp quân khu có thẩm quyền
thi hành các bản án, quyết định sau đây:
a) Quyết định về hình phạt
tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng,
tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà
án quân sự quân khu và tương đương trên địa bàn;
b) Quyết định về hình phạt
tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng,
tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà
án quân sự khu vực trên địa bàn;
c) Quyết định về hình phạt
tiền, tịch thu tài sản, xử lý vật chứng, tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi
bất chính, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà
án quân sự trung ương chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;
d) Quyết
định dân sự của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp
quân khu;
đ) Bản án, quyết định do
cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, cơ
quan thi hành án cấp quân khu khác ủy thác.
2. Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự
Kể từ ngày bản án, quyết
định có hiệu lực, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu
cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án trong thời hạn 5 năm.
Đối với trường hợp hoãn,
tạm đình chỉ thi hành án theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì
thời hạn 5 năm yêu cầu thi hành án không tính vào thời gian hoãn, tạm đình chỉ.
Trường hợp người được thi hành án cho phép người phải thi hành án hoãn thi hành
án thì thời hiệu 5 năm vẫn tình vào khoảng thời gian hoãn thi hành án.
Đối với những trở ngại
khách quan và sự kiện bất khả kháng khiến người yêu cầu không thể yêu cầu đúng
thời hiệu nhưng người đó chứng minh được những căn cứ trên thì thời hiệu vẫn không
tính vào thời gian có sự kiến bất khả kháng.
Liên hệ đến tổng đài 1900 6289 để được
biết thêm chi tiết về thủ tục và thẩm quyền thi hành án dân sự mới nhất năm
2016.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét