Thứ Ba, 24 tháng 5, 2016

Thủ tục thi hành án dân sự mới nhất

Luật Tiền Phong – khi các bên có tranh chấp và yêu cầu Tòa án giải quyết thì việc  họ quan tâm nhất đó chính là việc thi hành bản án của Tòa sẽ như thế nào? Đã có rất nhiều trường hợp Tòa án đã giải quyết tranh chấp nhưng bên phải thi hành án không chịu, chây ỳ việc thi hành, dẫn đến hậu quả lớn cho phía bên người bị hại. nhằm giúp và hỗ trợ các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, Nhà nước đã tổ chức đội ngũ cơ quan thi hành án, với vai trò là cơ quan trung gian đứng ra buộc các bên thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo quyết định, bản án của Tòa.
Luật Tiền Phong sau đây xin giới thiệu bài viết liên quan về thủ tục thi hành án cụ thể như sau:
Thủ tục thi hành án dân sự mới nhất
Thủ tục thi hành án dân sự mới nhất

I.    Quy định chung về thi hành án dân sự

1.   Cơ quan có thẩm quyền thi hành án

·      Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:
a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;
b) Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án cấp tỉnh đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án cấp huyện nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụ sở;
c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở
d) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác.
·      Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây: 
a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cùng địa bàn; 
b) Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao; 
c) Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh; 
d) Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Tòa án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam; 
đ) Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại; 
e) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh; 
g) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác; 
h) Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện mà thấy cần thiết lấy lên để thi hành; 
i) Bản án, quyết định có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp về thi hành án.
·      Cơ quan thi hành án cấp quân khu có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:
a) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà án quân sự quân khu và tương đương trên địa bàn;
b) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà án quân sự khu vực trên địa bàn;
c) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, xử lý vật chứng, tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Toà án quân sự trung ương chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;
d) Quyết định dân sự của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;
đ) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, cơ quan thi hành án cấp quân khu khác ủy thác.

2.   Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án trong thời hạn 5 năm.
Đối với trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì thời hạn 5 năm yêu cầu thi hành án không tính vào thời gian hoãn, tạm đình chỉ. Trường hợp người được thi hành án cho phép người phải thi hành án hoãn thi hành án thì thời hiệu 5 năm vẫn tình vào khoảng thời gian hoãn thi hành án.
Đối với những trở ngại khách quan và sự kiện bất khả kháng khiến người yêu cầu không thể yêu cầu đúng thời hiệu nhưng người đó chứng minh được những căn cứ trên thì thời hiệu vẫn không tính vào thời gian có sự kiến bất khả kháng.
 còn tiếp>>>>

Liên hệ đến tổng đài 1900 6289 để được biết thêm chi tiết về thủ tục và thẩm quyền thi hành án dân sự mới nhất năm 2016.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét